88 lượt search
Di sản

Di sản

Mã ngành: 7229047 5.0 88 lượt xem 2 tháng trước
icon

Chương trình học ngành Di sản

Ngành Di sản đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng về nghiên cứu, bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên. Chương trình học kết hợp giữa các lĩnh vực lịch sử, văn hóa học, khảo cổ học, bảo tàng học, quản lý văn hóa, du lịch và công nghệ bảo tồn nhằm đáp ứng nhu cầu gìn giữ, khai thác và quảng bá các giá trị di sản trong xã hội hiện đại.

Thông thường, chương trình đào tạo kéo dài 4 năm (8 học kỳ) với khoảng 120–140 tín chỉ, tùy theo từng cơ sở đào tạo.

icon

Kiến thức đại cương

Sinh viên được trang bị nền tảng về khoa học xã hội, nhân văn và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Triết học Mác – Lênin
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Pháp luật đại cương
  • Ngoại ngữ
  • Tin học ứng dụng
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng thuyết trình
  • Kỹ năng làm việc nhóm
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
icon

Kiến thức cơ sở ngành

Cơ sở văn hóa và lịch sử

  • Cơ sở văn hóa Việt Nam
  • Lịch sử văn minh thế giới
  • Lịch sử Việt Nam
  • Văn hóa các vùng miền Việt Nam
  • Nhân học văn hóa
  • Xã hội học văn hóa
  • Tín ngưỡng và tôn giáo trong văn hóa

Lý luận về di sản

  • Nhập môn di sản học
  • Khái niệm và phân loại di sản
  • Giá trị của di sản văn hóa
  • Di sản vật thể và phi vật thể
  • Di sản thiên nhiên
  • Vai trò của di sản trong phát triển xã hội
  • Công ước quốc tế về bảo vệ di sản
icon

Kiến thức chuyên ngành Di sản

Bảo tồn di sản văn hóa

  • Nguyên tắc bảo tồn di sản
  • Phương pháp bảo quản di tích
  • Bảo tồn di sản kiến trúc
  • Bảo tồn hiện vật văn hóa
  • Phục hồi và tu bổ di tích
  • Quản lý rủi ro đối với di sản

Khảo cổ học và nghiên cứu di tích

  • Cơ sở khảo cổ học
  • Phương pháp điều tra khảo cổ
  • Kỹ thuật khai quật khảo cổ
  • Phân tích di vật khảo cổ
  • Lịch sử nghệ thuật
  • Nghiên cứu di tích lịch sử

Bảo tàng học

  • Cơ sở bảo tàng học
  • Sưu tầm và kiểm kê hiện vật
  • Bảo quản hiện vật bảo tàng
  • Trưng bày và triển lãm
  • Giáo dục bảo tàng
  • Quản lý hoạt động bảo tàng

Quản lý di sản

  • Quản lý nhà nước về di sản
  • Lập hồ sơ di sản
  • Quy hoạch và quản lý khu di sản
  • Quản lý dự án bảo tồn
  • Chính sách văn hóa
  • Pháp luật về di sản

Phát huy giá trị di sản

  • Truyền thông di sản
  • Giáo dục di sản
  • Du lịch di sản
  • Xây dựng sản phẩm văn hóa
  • Tổ chức sự kiện văn hóa
  • Quảng bá giá trị di sản

Ứng dụng công nghệ trong bảo tồn di sản

  • Số hóa di sản
  • Cơ sở dữ liệu di sản
  • Công nghệ GIS trong quản lý di tích
  • Quét 3D và mô hình hóa di sản
  • Bảo tồn di sản trên nền tảng số
  • Ứng dụng công nghệ truyền thông trong quảng bá di sản

Các hướng chuyên sâu

Tùy theo từng trường đào tạo, sinh viên có thể lựa chọn các hướng:

Hướng Bảo tồn di tích

  • Bảo tồn kiến trúc lịch sử
  • Tu bổ và phục hồi di tích
  • Quản lý khu di tích
  • Giám sát dự án bảo tồn

Hướng Bảo tàng và hiện vật

  • Quản lý bộ sưu tập
  • Bảo quản hiện vật
  • Thiết kế trưng bày
  • Giáo dục bảo tàng

Hướng Quản lý di sản văn hóa

  • Chính sách văn hóa
  • Quản lý nhà nước về di sản
  • Lập kế hoạch phát triển di sản
  • Quản lý dự án văn hóa

Hướng Du lịch di sản

  • Xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa
  • Thuyết minh di sản
  • Quản trị điểm đến
  • Phát triển du lịch bền vững

Thực hành và thực tập

Sinh viên được tham gia:

  • Khảo sát thực tế tại các di tích lịch sử – văn hóa.
  • Thực hành nghiên cứu, lập hồ sơ di sản.
  • Tham gia hoạt động bảo tàng, triển lãm.
  • Thực hành bảo quản và quản lý hiện vật.
  • Xây dựng chương trình giáo dục, truyền thông di sản.
  • Ứng dụng công nghệ trong số hóa di sản.

Sinh viên có thể thực tập tại:

  • Bảo tàng.
  • Trung tâm bảo tồn di tích.
  • Ban quản lý khu di sản.
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Viện nghiên cứu văn hóa.
  • Công ty du lịch chuyên về du lịch văn hóa.
  • Tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước.
icon

Một số môn học tiêu biểu theo từng năm

Năm 1

  • Cơ sở văn hóa Việt Nam
  • Lịch sử Việt Nam
  • Nhập môn khoa học xã hội
  • Ngoại ngữ
  • Tin học ứng dụng
  • Phương pháp nghiên cứu

Năm 2

  • Nhập môn di sản học
  • Lịch sử nghệ thuật
  • Khảo cổ học đại cương
  • Bảo tàng học
  • Văn hóa các vùng miền
  • Di sản văn hóa phi vật thể

Năm 3

  • Bảo tồn di tích
  • Quản lý di sản
  • Bảo quản hiện vật
  • Du lịch di sản
  • Truyền thông di sản
  • Công nghệ số trong bảo tồn

Năm 4

  • Quản lý dự án di sản
  • Thực tập chuyên ngành
  • Nghiên cứu thực địa
  • Chuyên đề di sản
  • Khóa luận tốt nghiệp
icon

Kỹ năng được rèn luyện

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có khả năng:

  • Nhận diện, đánh giá giá trị của các loại hình di sản.
  • Nghiên cứu và xây dựng hồ sơ di sản.
  • Thực hiện công tác bảo tồn, quản lý di tích.
  • Tổ chức hoạt động trưng bày, triển lãm văn hóa.
  • Xây dựng chương trình phát huy giá trị di sản.
  • Ứng dụng công nghệ trong bảo tồn và quảng bá di sản.
  • Làm việc trong môi trường văn hóa, nghiên cứu và quản lý.
icon

Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp ngành Di sản, sinh viên có thể:

Làm việc tại các vị trí:

  • Chuyên viên bảo tồn di sản.
  • Cán bộ bảo tàng.
  • Chuyên viên quản lý văn hóa.
  • Nhà nghiên cứu văn hóa – lịch sử.
  • Chuyên viên du lịch di sản.
  • Chuyên viên số hóa di sản.
  • Cán bộ quản lý khu di tích.

Làm việc tại:

  • Bảo tàng.
  • Trung tâm bảo tồn.
  • Cơ quan quản lý văn hóa.
  • Viện nghiên cứu.
  • Doanh nghiệp du lịch.
  • Tổ chức bảo tồn văn hóa.

Học tiếp lên:

  • Thạc sĩ Quản lý văn hóa.
  • Thạc sĩ Văn hóa học.
  • Khảo cổ học.
  • Bảo tàng học.
  • Quản lý di sản và du lịch bền vững.

Lưu ý: Tùy từng cơ sở đào tạo, ngành Di sản có thể được định hướng chuyên sâu theo các lĩnh vực như Bảo tồn di tích, Bảo tàng học, Quản lý di sản văn hóa, Du lịch di sản, Khảo cổ học hoặc Số hóa di sản.