72 lượt search
Công nghệ điện ảnh, truyền hình

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

Mã ngành: 7210302 5.0 72 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình là gì?

Công nghệ điện ảnh, truyền hình (Film & TV Production Technology) là ngành đào tạo kỹ thuật viên + chuyên gia kỹ thuật phim + truyền hình – quay phim, ánh sáng, âm thanh, dựng phim (editing), VFX, color grading, kỹ thuật phát sóng, vận hành studio + xe truyền hình lưu động (OB Van).

Khác Đạo diễn (7210235) thiên sáng tạo + chỉ đạo nghệ thuật; CN Điện ảnh - TH thiên kỹ thuật vận hành thiết bị + post-production. Là bộ máy "behind the scene" của ngành phim + TV.

💡 Đào tạo chính tại ĐH Sân khấu - Điện ảnh HN, ĐH Sân khấu - Điện ảnh TP.HCM, ĐH FPT (Đa phương tiện), HV BCTT, ĐH SP Nghệ thuật TƯ. Điểm chuẩn vừa phải (18-23) + thi năng khiếu.

icon

Điểm chuẩn ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

15.00 ĐT THPT A00, A01, C00, C01, D01, X78 Đại học Văn Lang

Mã trường: DVL

2 Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

17.00 ĐT THPT V00, H01 Đại học Văn Hiến

Mã trường: DVH

3 Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

15.00 ĐT THPT A00, D01, C16, X01, X70, X74 Đại học Văn Hiến

Mã trường: DVH

4 Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

15.00 ĐT THPT C01, C03, C04, D01, X02, H01 Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: DKC

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: DKC

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
225.00 (V-SAT)
2 Đại học Văn Lang

Mã trường: DVL

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
500.00 (ĐGNL HCM)
200.00 (V-SAT)
3 Đại học Văn Hiến

Mã trường: DVH

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
17.00 (ĐT THPT)
15.00 (ĐT THPT)
17.00 (Học Bạ)
18.00 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
icon

Sẽ học gì?

4 năm: Cơ sở điện ảnh + truyền hình, Lịch sử điện ảnh VN + thế giới, Quay phim (DSLR + Cinema camera Arri/Red), Ánh sáng phim trường, Thu âm + Sound design, Dựng phim (Premiere Pro + DaVinci Resolve + Final Cut), VFX cơ bản (After Effects + Nuke), Color grading (DaVinci Resolve), Kỹ thuật phát sóng (broadcast), Vận hành studio + OB Van, Đồ án phim ngắn + thực tập tại đài/studio.

Cần có: Sáng tạo + thẩm mỹ thị giác, biết kỹ thuật (camera, máy tính), kiên nhẫn quay/dựng hàng giờ.

icon

Ra trường làm gì?

1. Production team đài TH + streaming (~30%) | VTV, HTV, VTC, VTV Cab, FPT Play, K+, Galaxy Studio | 14-30 triệu + ca + show bonus

2. Editor + VFX Artist studio (~20%) | Sparx*, BHD, Galaxy Studio, các studio quảng cáo, MV music | 18-50 triệu (project rate)

3. Quay phim + DOP freelance (~15%) | MV, TVC, phim ngắn, đám cưới luxury, food review | 20-100 triệu/tháng (rộng)

4. Colorist + Sound Designer (HOT) (~10%) | post-production house cao cấp | 25-60 triệu

5. Cameraman + Tech crew livestream + esports (~10%) | VNG, Garena, các giải esports | 18-40 triệu

6. Tự lập production house + studio cá nhân (~10%) | sau 5-10 năm KN | 50-500 triệu/tháng

7. Giảng dạy + đào tạo nghề (~5%) | trường nghệ thuật, lớp dạy editing/color | 15-30 triệu

Đặc biệt: Colorist DaVinci Resolve giỏi + có showreel quốc tế lương 50-100 triệu/dự án phim ngắn + remote cho studio Hollywood/Hàn.

icon

Mức lương & triển vọng

Mới ra trường: 12-25 triệu. Mid 5 năm + showreel mạnh: 30-60 triệu. Senior Editor/Colorist top: 60-200 triệu. Project rate cho TVC/MV cao cấp: 50-500 triệu/dự án.

Triển vọng: Cực tốt 2025-2035. Streaming + YouTube + MV V-Pop + esports + livestream bùng nổ → cần kỹ thuật viên giỏi.

Cảnh báo: Làm việc giờ giấc bất thường (đêm + cuối tuần), áp lực deadline cao. Cần đầu tư thiết bị cá nhân (laptop + monitor + tablet) 50-200 triệu để cạnh tranh.

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP: Sáng tạo + thẩm mỹ thị giác, biết IT + thiết bị, ok làm việc đêm + cuối tuần, kiên nhẫn dựng/grade hàng giờ

⚠️ CÂN NHẮC: Không thích ra hiện trường – chọn path Editor/Colorist (post-production văn phòng)

🚨 KHÔNG HỢP: Sợ máy móc + thiết bị phức tạp, không có thẩm mỹ thị giác

icon

Chân dung người làm nghề

Nam – 27 tuổi, Senior Editor + Colorist tại BHD (4 năm KN, ĐH SK-ĐA HN)

  • Dựng phim + color grade cho MV V-Pop + TVC + phim ngắn festival
  • Lương: 35 triệu + project rate = 50-70 triệu/tháng

Trang – 30 tuổi, DOP (Director of Photography) freelance (7 năm KN, ĐH SK-ĐA HCM)

  • Quay MV V-Pop + TVC + phim ngắn festival, có investment camera Arri Alexa Mini
  • Thu nhập: 60-200 triệu/tháng (rất biến động theo project)
icon

Hiểu nhầm với ngành khác

CN Điện ảnh - TH (7210302) vs Đạo diễn ĐA-TH (7210235): Đạo diễn thiên sáng tạo + chỉ đạo nghệ thuật (vision); CN ĐA-TH thiên kỹ thuật vận hành (camera, editing, VFX). Đạo diễn ít việc hơn, CN ĐA-TH dễ kiếm việc hơn.

CN Điện ảnh - TH vs Biên kịch (7210233): Biên kịch chuyên viết kịch bản; CN ĐA-TH chuyên kỹ thuật. Khác hoàn toàn.

CN Điện ảnh - TH vs Quay phim (7210236): Quay phim chuyên 1 vai trò (cameraman); CN ĐA-TH rộng hơn (quay + dựng + ánh sáng + âm thanh + VFX).

CN Điện ảnh - TH vs TT Đa phương tiện (7320104) / CN Truyền thông (7320106): TTĐPT + CN TT rộng (web, app, social media); CN ĐA-TH chuyên phim + TV. CN ĐA-TH sâu hơn về thiết bị + post-production.

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Đã quay + dựng được 1 video 3-5 phút có chất lượng tốt?

2. Có thẩm mỹ thị giác (chụp ảnh đẹp, biết bố cục)?

3. Biết Premiere Pro / DaVinci / After Effects cơ bản?

4. Ok làm việc đêm + cuối tuần + áp lực deadline?

≥3/4 ✅ → CN Điện ảnh - TH hợp.