119 lượt search
Quản trị tài chính kế toán

Quản trị tài chính kế toán

Mã ngành: D404 5.0 119 lượt xem 2 tháng trước
icon

Chương trình học ngành Quản trị Tài chính Kế toán

Ngành Quản trị Tài chính Kế toán đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng về quản lý tài chính, tổ chức công tác kế toán, phân tích hoạt động tài chính, kiểm toán và tư vấn quản trị doanh nghiệp. Chương trình học kết hợp giữa kế toán, tài chính, kiểm toán, thuế và quản trị, giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Thông thường, chương trình đào tạo kéo dài 4 năm (8 học kỳ) với khoảng 120–140 tín chỉ, tùy theo từng cơ sở đào tạo.

icon

Kiến thức đại cương

Sinh viên được trang bị nền tảng về kinh tế, quản trị và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Triết học Mác – Lênin
  • Kinh tế chính trị Mác – Lênin
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Pháp luật đại cương
  • Ngoại ngữ
  • Tin học ứng dụng
  • Toán kinh tế
  • Xác suất thống kê
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng làm việc nhóm
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
icon

Kiến thức cơ sở ngành

Kinh tế và quản trị

  • Kinh tế vi mô
  • Kinh tế vĩ mô
  • Nguyên lý quản trị
  • Nguyên lý kế toán
  • Tài chính – Tiền tệ
  • Marketing căn bản
  • Quản trị nhân lực
  • Quản trị học

Cơ sở tài chính – kế toán

  • Kế toán tài chính
  • Kế toán quản trị
  • Tài chính doanh nghiệp
  • Nguyên lý kiểm toán
  • Thuế
  • Hệ thống thông tin kế toán
icon

Kiến thức chuyên ngành Quản trị tài chính kế toán

Kế toán doanh nghiệp

  • Kế toán tài chính nâng cao
  • Kế toán chi phí
  • Kế toán quản trị
  • Lập và trình bày báo cáo tài chính
  • Phân tích báo cáo tài chính
  • Kế toán quốc tế (IFRS)

Quản trị tài chính

  • Quản trị tài chính doanh nghiệp
  • Quản lý dòng tiền
  • Quản lý vốn lưu động
  • Quản trị rủi ro tài chính
  • Phân tích đầu tư
  • Hoạch định ngân sách

Kiểm toán và kiểm soát nội bộ

  • Kiểm toán báo cáo tài chính
  • Kiểm toán nội bộ
  • Kiểm soát nội bộ
  • Quản trị rủi ro doanh nghiệp
  • Đạo đức nghề nghiệp
  • Chuẩn mực kiểm toán

Thuế và pháp luật tài chính

  • Luật thuế
  • Kê khai và quyết toán thuế
  • Thuế doanh nghiệp
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Pháp luật tài chính
  • Pháp luật doanh nghiệp

Phân tích và đầu tư tài chính

  • Phân tích tài chính doanh nghiệp
  • Phân tích đầu tư
  • Thị trường tài chính
  • Chứng khoán
  • Quản trị danh mục đầu tư
  • Quản trị tài chính quốc tế

Chuyển đổi số trong tài chính – kế toán

  • Kế toán trên nền tảng số
  • ERP trong doanh nghiệp
  • Phân tích dữ liệu tài chính
  • Business Intelligence (BI)
  • Ứng dụng AI trong tài chính – kế toán
  • Chuyển đổi số doanh nghiệp

Phần mềm và công cụ chuyên ngành

Sinh viên được thực hành với các phần mềm phổ biến:

  • Microsoft Excel nâng cao
  • MISA
  • FAST Accounting
  • SAP ERP
  • Oracle ERP
  • Power BI
  • SPSS
  • Tableau
  • SQL cơ bản

Các hướng chuyên sâu

Tùy theo từng trường đào tạo, sinh viên có thể lựa chọn:

Hướng Kế toán doanh nghiệp

  • Kế toán tài chính.
  • Kế toán quản trị.
  • Báo cáo tài chính.
  • Kế toán quốc tế.

Hướng Quản trị tài chính

  • Quản lý vốn.
  • Phân tích đầu tư.
  • Quản trị ngân sách.
  • Quản trị rủi ro tài chính.

Hướng Kiểm toán

  • Kiểm toán độc lập.
  • Kiểm toán nội bộ.
  • Kiểm soát nội bộ.
  • Quản trị rủi ro.

Hướng Thuế và tư vấn tài chính

  • Chính sách thuế.
  • Tư vấn tài chính.
  • Kê khai thuế.
  • Tư vấn doanh nghiệp.

Thực hành và thực tập

Sinh viên được tham gia:

  • Hạch toán các nghiệp vụ kế toán.
  • Lập báo cáo tài chính.
  • Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Thực hành kiểm toán và kiểm soát nội bộ.
  • Sử dụng phần mềm kế toán và ERP.
  • Thực tập tại doanh nghiệp và tổ chức tài chính.

Địa điểm thực tập:

  • Doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ.
  • Ngân hàng và tổ chức tín dụng.
  • Công ty kiểm toán.
  • Công ty tư vấn tài chính.
  • Công ty chứng khoán.
  • Cơ quan thuế và kho bạc.
  • Tập đoàn đa quốc gia.
icon

Một số môn học tiêu biểu theo từng năm

Năm 1

  • Kinh tế vi mô
  • Kinh tế vĩ mô
  • Nguyên lý kế toán
  • Tin học ứng dụng
  • Toán kinh tế
  • Ngoại ngữ

Năm 2

  • Kế toán tài chính
  • Tài chính doanh nghiệp
  • Thuế
  • Quản trị học
  • Marketing căn bản
  • Thống kê kinh doanh

Năm 3

  • Kế toán quản trị
  • Kiểm toán
  • Phân tích báo cáo tài chính
  • Quản trị tài chính
  • Kiểm soát nội bộ
  • ERP trong doanh nghiệp

Năm 4

  • Kế toán quốc tế (IFRS)
  • Quản trị rủi ro tài chính
  • Phân tích đầu tư
  • Thực tập doanh nghiệp
  • Đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp
icon

Kỹ năng được rèn luyện

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có khả năng:

  • Tổ chức và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.
  • Lập, phân tích và đánh giá báo cáo tài chính.
  • Quản lý tài chính, ngân sách và dòng tiền.
  • Thực hiện kiểm toán và kiểm soát nội bộ.
  • Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán và ERP.
  • Phân tích dữ liệu tài chính, hỗ trợ ra quyết định quản trị.
  • Làm việc hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp và quốc tế.
icon

Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị Tài chính Kế toán, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí:

  • Chuyên viên Kế toán.
  • Chuyên viên Tài chính.
  • Chuyên viên Phân tích tài chính.
  • Kiểm toán viên.
  • Chuyên viên Thuế.
  • Chuyên viên Kiểm soát nội bộ.
  • Chuyên viên Tư vấn tài chính.
  • Quản lý Tài chính – Kế toán.

Có thể làm việc tại:

  • Doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ.
  • Ngân hàng và tổ chức tín dụng.
  • Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính.
  • Công ty chứng khoán và quỹ đầu tư.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Cơ quan thuế, kho bạc và tài chính nhà nước.
  • Tập đoàn đa quốc gia.

Có thể học tiếp lên:

  • Thạc sĩ Kế toán.
  • Thạc sĩ Tài chính.
  • Thạc sĩ Quản trị kinh doanh (MBA).
  • Thạc sĩ Kiểm toán.
  • Tiến sĩ trong các lĩnh vực Kế toán, Tài chính và Quản trị kinh doanh.

Lưu ý: Tùy từng cơ sở đào tạo, ngành Quản trị Tài chính Kế toán có thể được định hướng chuyên sâu theo các lĩnh vực như Kế toán doanh nghiệp, Quản trị tài chính, Kiểm toán, Thuế, Phân tích tài chính, Quản trị rủi ro, Kế toán quốc tế (IFRS) hoặc Chuyển đổi số trong tài chính – kế toán.