85 lượt search
Chỉ huy tham mưu Lục quân

Chỉ huy tham mưu Lục quân

Mã ngành: 7860201 5.0 85 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành chỉ huy tham mưu lục quân là gì?

Chỉ huy tham mưu Lục quân là ngành đào tạo sĩ quan chỉ huy + tham mưu cho Lục quân – các đơn vị bộ binh, đặc công, tăng-thiết giáp, pháo binh, phòng không-không quân hỗ trợ lục quân, công binh, hậu cần lục quân. Đào tạo người lãnh đạo cấp trung đội → đại đội → tiểu đoàn (sau khi tốt nghiệp + thăng tiến qua các cấp).

Là path sĩ quan QĐND VN chính cho ai muốn phục vụ trong Lục quân QĐND VN (lực lượng lớn nhất trong quân đội VN với ~400.000 quân thường trực). Tốt nghiệp được phong Trung úy ngay + biên chế quân đội cả đời + đãi ngộ rất cao (lương + nhà công vụ + bảo hiểm + path thăng tiến rõ).

💡 Đào tạo chính tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Sơn Tây - Hà Nội), Trường SQ Lục quân 2 (Long Thành - Đồng Nai). Tuyển sinh chặt: chiều cao ≥1m65 nam, sức khỏe loại 1-2, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng (xét 3 đời). Học miễn phí + ăn ở + sinh hoạt phí.

icon

Điểm chuẩn ngành chỉ huy tham mưu lục quân

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

7860201_4

21.85 ĐT THPT A00, A01, C01 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

2 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

7860201_5

21.75 ĐT THPT A00, A01, C01 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

3 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

7860201_7

23.72 ĐT THPT A00, A01, C01 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

4 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

7860201_9

21.85 ĐT THPT A00, A01, C01 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

5 Chỉ huy Tham mưu Lục quân

7860201

24.20 ĐT THPT A00, A01, C01 Đại học Trần Quốc Tuấn

Mã trường: LAH

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Trần Quốc Tuấn

Mã trường: LAH

Chỉ huy Tham mưu Lục quân

7860201

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM Ưu Tiên Học Bạ
24.20 (ĐT THPT)
94.00 (ĐGNL HN)
845.00 (ĐGNL HCM)
26.39 (Ưu Tiên)
2 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

Ngành Chỉ huy tham mưu Lục quân

7860201

-
ĐT THPT
22.15 (ĐT THPT)
22.00 (ĐT THPT)
24.07 (ĐT THPT)
19.95 (ĐT THPT)
3 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4)

7860201_4

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM Học Bạ
21.85 (ĐT THPT)
86.00 (ĐGNL HN)
755.00 (ĐGNL HCM)
4 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5)

7860201_5

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM Học Bạ
21.75 (ĐT THPT)
86.00 (ĐGNL HN)
750.00 (ĐGNL HCM)
5 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7)

7860201_7

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM Học Bạ
23.72 (ĐT THPT)
92.00 (ĐGNL HN)
825.00 (ĐGNL HCM)
6 Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2)

Mã trường: LBH

Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9)

7860201_9

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM Học Bạ
21.85 (ĐT THPT)
86.00 (ĐGNL HN)
755.00 (ĐGNL HCM)
icon

Sẽ học gì?

4 năm:

  • Năm 1-2: Lý luận chính trị + lịch sử Đảng + tư tưởng HCM, Khoa học XH-NV, Toán + Lý cơ sở, Tiếng Anh quân sự, Kỹ năng thể lực + bắn súng + chiến thuật cá nhân
  • Năm 3: Chiến thuật bộ binh (trung đội + đại đội), Vũ khí + khí tài, Bản đồ + địa hình quân sự, Tham mưu quân sự, Huấn luyện chiến đấu, Quản lý quân nhân
  • Năm 4: Tham mưu cấp tiểu đoàn + trung đoàn, Tác chiến chiến trường, Diễn tập chiến thuật quy mô lớn, Đồ án tốt nghiệp + tham gia diễn tập thực binh

Cần có: Toán + Lý + Văn ≥7, sức khỏe loại 1 (chiều cao ≥1m65 nam, ≥1m58 nữ; thị lực không cận; tim mạch tốt), đạo đức + lý lịch xét chặt, tinh thần kỷ luật cao + sẵn sàng phục vụ cả đời.

icon

Ra trường làm gì?

1. Sĩ quan chỉ huy trung đội + đại đội (~70%) | các đơn vị bộ binh + binh chủng khắp cả nước (Hà Nội, Sơn La, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Tây Nguyên, ĐBSCL, biên giới…) | Lương trung úy 11-14 triệu + phụ cấp đặc thù + biên chế + nhà công vụ

2. Sĩ quan tham mưu cấp tiểu đoàn-trung đoàn (~15%) | Bộ Tham mưu các quân khu (QK1-QK9 + QK Thủ đô) + các sư đoàn | 15-25 triệu + phụ cấp + chế độ

3. Giảng viên + huấn luyện viên (~5%) | Trường SQ Lục quân 1+2, HV QPCN, các trung tâm huấn luyện | 18-30 triệu (tùy cấp bậc)

4. Cơ quan Bộ Quốc phòng + các binh chủng (~5%) | Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, các quân chủng-binh chủng | 20-40 triệu (sau 10-15 năm phấn đấu)

5. Công tác đoàn-hội-đảng trong quân đội (~5%) | Đoàn TN QĐ + chính trị viên các đơn vị | 12-22 triệu

Đặc biệt: Sĩ quan cấp Tá (Thiếu tá → Trung tá → Thượng tá → Đại tá sau 15-25 năm) lương 30-60 triệu + phụ cấp + nhà ở + đãi ngộ + path lên tướng. Là lực lượng nòng cốt của QĐND VN.

icon

Mức lương & triển vọng

Tốt nghiệp Trung úy: 11-14 triệu + phụ cấp + biên chế cả đời + nhà công vụ + bảo hiểm 100%. Sau 4-5 năm Thượng úy: 15-18 triệu. Đại úy 8-10 năm: 18-25 triệu. Thiếu tá 12-15 năm: 25-35 triệu. Trung-Thượng tá 18-25 năm: 35-55 triệu. Đại tá 25+ năm: 55-80 triệu.

Triển vọng: An toàn tuyệt đối + biên chế cả đời + đãi ngộ rất tốt. QĐND VN luôn ưu tiên chăm lo sĩ quan + gia đình (nhà ở, học phí con cái, bảo hiểm sức khỏe gia đình). Lực lượng Lục quân là chủ lực → nhiều cơ hội thăng tiến cả vào Bộ Quốc phòng + tướng lĩnh.

Cảnh báo: Cam kết cả đời - không tự do nghề nghiệp như dân sự. Công tác xa nhà liên tục + biên giới + Tây Nguyên + đảo. Kỷ luật + áp lực cao. Lý lịch + đạo đức xét chặt (cả 3 đời).

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP: Toán + Lý + Văn ≥7, sức khỏe loại 1 (chiều cao + mắt + tim chuẩn), kỷ luật + tinh thần phục vụ, đạo đức + lý lịch tốt, ok cam kết cả đời quân đội

⚠️ CÂN NHẮC: Mê quân đội nhưng không ok cam kết cả đời - chọn Nghĩa vụ quân sự 2 năm (không cần đào tạo SQ)

🚨 KHÔNG HỢP: Sức khỏe không đạt (cận nặng, chiều cao thiếu, tim mạch); thích tự do nghề nghiệp; không kỷ luật cao

icon

Chân dung người làm nghề

Đại úy Nam – 30 tuổi, Đại đội trưởng Đại đội bộ binh thuộc Sư đoàn 3 Quân khu 1 (8 năm KN, SQLQ1)

  • Chỉ huy 120 quân nhân + huấn luyện + sẵn sàng chiến đấu
  • Lương: 22 triệu + phụ cấp + nhà công vụ + bảo hiểm gia đình = 32 triệu gross

Thượng tá Tuấn – 45 tuổi, Trung đoàn trưởng Trung đoàn bộ binh Quân khu 5 (22 năm KN, SQLQ2 + HV QPCN)

  • Chỉ huy ~2000 quân nhân + tham mưu sư đoàn
  • Lương: 50 triệu + phụ cấp + nhà công vụ + chế độ = 70 triệu + 1 căn nhà ở Đà Nẵng
icon

Hiểu nhầm với ngành khác

CHTM Lục quân (7860201) vs CHTM Hải quân (7860202): HQ phục vụ Hải quân (tàu chiến, đảo, vùng biển); LQ phục vụ Lục quân (đất liền).

CHTM Lục quân vs CHTM Không quân (7860203): KQ phục vụ Không quân (máy bay, radar, phòng không); LQ phục vụ Lục quân.

CHTM Lục quân vs CHTM Pháo binh (7860205) / Tăng-thiết giáp (7860206) / Đặc công (7860207): Các binh chủng chuyên hẹp (pháo binh, xe tăng, đặc công); LQ rộng - chỉ huy chung lục quân (có thể luân chuyển sang các binh chủng sau).

CHTM Lục quân vs Biên phòng (7860214): BP chuyên biên giới + cửa khẩu + biển đảo; LQ rộng hơn.

CHTM Lục quân (QĐ) vs Trinh sát An ninh (7860101 - Công an): 7860201 thuộc QĐND VN; 7860101 thuộc CAND. 2 lực lượng khác nhau (BQP vs BCA).

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Toán + Lý + Văn ≥7?

2. Sức khỏe đạt loại 1 (chiều cao ≥1m65 nam, mắt không cận >0.5, tim mạch tốt)?

3. Lý lịch + đạo đức + gia đình ok (xét 3 đời, không có vấn đề chính trị)?

4. Sẵn sàng cam kết phục vụ QĐND VN cả đời + xa nhà + kỷ luật cao?

≥3/4 + sức khỏe đạt → CHTM Lục quân hợp. Tỷ lệ chọi cao - cần điểm + thể lực + lý lịch đều mạnh.