90 lượt search
Kiến trúc nội thất

Kiến trúc nội thất

Mã ngành: 7580103 5.0 90 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành kiến trúc nội thất là gì?

Kiến trúc nội thất (Interior Architecture) là ngành đào tạo kiến trúc sư nội thất – thiết kế không gian bên trong nhà ở (chung cư, biệt thự, penthouse), văn phòng (HQ, coworking), thương mại (KS, nhà hàng, F&B, retail), không gian dịch vụ (spa, clinic, gym). Bao gồm thiết kế concept + phối màu + ánh sáng + chọn đồ + thi công hoàn thiện.

Khác TK Nội thất (7580108) thiên thiết kế đồ nội thất + sản phẩm; KT Nội thất thiên thiết kế không gian + cảm nhận tổng thể + kiến trúc tích hợp. Path mạnh tại studio thiết kế nội thất cao cấp + chuỗi F&B/retail/KS + cá nhân hóa cho khách giàu.

💡 Đào tạo chính tại ĐH Kiến trúc HN, ĐH Kiến trúc TP.HCM, ĐH Mỹ thuật Công nghiệp, ĐH Văn Lang, ĐH Hồng Bàng, ĐH FPT Arena. Điểm chuẩn vừa phải (21-25), thi năng khiếu V00/H01.

icon

Điểm chuẩn ngành kiến trúc nội thất

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Kiến trúc nội thất

7580103

15.00 ĐT THPT A01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 Đại học Xây dựng miền Trung 

Mã trường: XDN

2 Kiến trúc nội thất

7580103

21.00 ĐT THPT V00, V02 Đại học Xây dựng

Mã trường: XDA

3 Kiến trúc nội thất

7580103

15.00 ĐT THPT A01, D01, D07, X02, X03, X26, X27, X56 Đại học Xây dựng miền Trung 

Mã trường: XDT

4 Kiến trúc và nội thất

D127

19.00 ĐT THPT A01, D01 Đại học Hàng hải Việt Nam

Mã trường: HHA

5 Kiến trúc và nội thất

D127

19.17 ĐT THPT A00 Đại học Hàng hải Việt Nam

Mã trường: HHA

6 Kiến trúc và nội thất

D127

19.40 ĐT THPT C01 Đại học Hàng hải Việt Nam

Mã trường: HHA

7 Kiến trúc và nội thất

D127

19.17 ĐT THPT C02 Đại học Hàng hải Việt Nam

Mã trường: HHA

8 Kiến trúc và nội thất

D127

19.35 ĐT THPT X02 Đại học Hàng hải Việt Nam

Mã trường: HHA

9 Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)

7580103V

21.20 ĐT THPT V03 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

10 Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)

7580103V

20.80 ĐT THPT V04 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

11 Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)

7580103V

21.20 ĐT THPT V12 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

12 Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)

7580103V

22.55 ĐT THPT V05 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

13 Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)

7580103V

21.55 ĐT THPT V06 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

14 Kiến trúc nội thất

GTADCKN2

20.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 

Mã trường: GTA

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Xây dựng

Mã trường: XDA

Kiến trúc nội thất

7580103

-
ĐT THPT CCQT Kết Hợp Ưu Tiên
21.00 (ĐT THPT)
1315.00 (CCQT)
29.08 (CCQT)
2 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 

Mã trường: GTA

Kiến trúc nội thất

GTADCKN2

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN ĐGTD BK ĐGNL SPHN
20.00 (ĐT THPT)
23.00 (Học Bạ)
69.00 (ĐGNL HN)
47.94 (ĐGTD BK)
13.62 (ĐGNL SPHN)
3 Đại học Hàng hải Việt Nam

Mã trường: HHA

Kiến trúc và nội thất

D127

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK Kết Hợp
19.00 (ĐT THPT)
19.17 (ĐT THPT)
19.40 (ĐT THPT)
19.17 (ĐT THPT)
19.35 (ĐT THPT)
19.11 (Học Bạ)
19.11 (Học Bạ)
19.26 (Học Bạ)
19.00 (Học Bạ)
19.17 (Học Bạ)
19.06 (Học Bạ)
68.00 (ĐGNL HN)
525.00 (ĐGNL HCM)
46.58 (ĐGTD BK)
19.00 (Kết Hợp)
19.17 (Kết Hợp)
19.40 (Kết Hợp)
19.17 (Kết Hợp)
19.35 (Kết Hợp)
4 Đại học Xây dựng miền Trung 

Mã trường: XDT

Kiến trúc nội thất

7580103

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Kết Hợp ĐGNL HN
15.00 (ĐT THPT)
15.00 (Học Bạ)
15.00 (ĐGNL HCM)
15.00 (Kết Hợp)
5 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)

7580103V

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Kết Hợp
21.20 (ĐT THPT)
20.80 (ĐT THPT)
21.20 (ĐT THPT)
22.55 (ĐT THPT)
21.55 (ĐT THPT)
24.06 (Học Bạ)
24.06 (Học Bạ)
806.00 (ĐGNL HCM)
806.00 (ĐGNL HCM)
6 Đại học Xây dựng miền Trung 

Mã trường: XDN

Kiến trúc nội thất

7580103

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Kết Hợp
15.00 (ĐT THPT)
15.00 (Học Bạ)
15.00 (ĐGNL HCM)
15.00 (Kết Hợp)
icon

Sẽ học gì?

5 năm: Vẽ chì + vẽ màu, Lịch sử kiến trúc + thiết kế nội thất, Cơ sở kiến trúc + nội thất, Phối màu + ánh sáng nội thất, Vật liệu + chất liệu nội thất, Thiết kế không gian (nhà ở + thương mại + dịch vụ), Tâm lý không gian, AutoCAD + SketchUp + Revit + 3ds Max + V-Ray + Lumion + Photoshop + Procreate, Đồ án tốt nghiệp.

Cần có: Năng khiếu vẽ (V00/H01), óc thẩm mỹ + sáng tạo + nhạy cảm với không gian + ánh sáng, biết phối màu, ok làm việc với khách hàng khó tính.

icon

Ra trường làm gì?

1. Studio thiết kế nội thất cao cấp + freelance (~35%) | M—N Associates, Sky Decor, T3 Architects, các studio cao cấp tư + nhận project freelance | 20-50 triệu (mới) → 40-100 triệu (mid)

2. Cty thi công nội thất (~20%) | An Cường (cao cấp), Vinawood, các cty thi công lớn ở HN + HCM | 18-35 triệu + project commission

3. Cty BĐS + chủ đầu tư - Phòng Thiết kế Nội thất (~15%) | Vinhomes, Capital House, các CĐT cao cấp | 22-45 triệu

4. Chuỗi F&B + retail + KS thiết kế showroom + chi nhánh (~15%) | Highland, Starbucks Vietnam, Vingroup retail, các KS chain | 25-50 triệu

5. Tự lập studio (~10%) | sau 5-10 năm KN | 50-500 triệu/tháng (rộng tuỳ scale)

6. Học cao học + giảng dạy (~5%) | Master tại Ý (Politecnico Milano), Anh (Central Saint Martins), Mỹ (Parsons) | path academic

Đặc biệt: KTS Nội thất + có cá tính + portfolio mạnh có thể lập studio nhận project biệt thự + penthouse cao cấp 50-300 triệu/dự án, chu kỳ 2-4 tháng/dự án.

icon

Mức lương & triển vọng

Mới ra trường: 15-30 triệu (có portfolio). Mid 5 năm + portfolio biệt thự/KS: 30-70 triệu. Senior + Lead Designer studio: 60-150 triệu. Khởi nghiệp studio: 100-500 triệu/tháng.

Triển vọng: Cực tốt. Chung cư cao cấp + biệt thự + penthouse + F&B + retail luxury bùng nổ. Trung lưu tăng + đầu tư cho không gian sống.

Cảnh báo: Làm việc với khách hàng khó tính + sửa nhiều lần. Cạnh tranh với designer tự học không bằng cấp. Phụ thuộc chu kỳ BĐS.

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP: Năng khiếu vẽ, óc thẩm mỹ + sáng tạo, nhạy cảm không gian + ánh sáng, ok làm việc với khách hàng

⚠️ CÂN NHẮC: Vẽ ổn nhưng yếu giao tiếp – chọn vai trò vẽ kỹ thuật/3D + ít gặp khách

🚨 KHÔNG HỢP: Không có năng khiếu vẽ, không thích đẹp + sáng tạo

icon

Chân dung người làm nghề

Hoa – 29 tuổi, Senior Interior Designer studio M—N Associates HCM (5 năm KN, ĐH Kiến trúc HCM)

  • Thiết kế nội thất penthouse + biệt thự cao cấp Q2 HCM
  • Lương: 35 triệu + project bonus + commission đồ nội thất = 50 triệu

Quân – 33 tuổi, Founder + Lead Designer studio nội thất tư (10 năm KN, ĐH Mỹ thuật CN HN)

  • Thiết kế nội thất biệt thự + penthouse + clinic + boutique hotel
  • Thu nhập: 100-300 triệu/tháng (2-4 dự án/tháng)
icon

Hiểu nhầm với ngành khác

KT Nội thất (7580103) vs TK Nội thất (7580108): TK Nội thất thiên thiết kế đồ nội thất + sản phẩm (ghế, bàn, tủ); KT Nội thất thiên thiết kế không gian + concept tổng thể. KT Nội thất bao quát hơn; TK Nội thất chuyên sản phẩm.

KT Nội thất vs Kiến trúc (7580101): KT thiết kế công trình + ngoại thất + kết cấu; KT Nội thất chuyên trong nhà. KT khó hơn (cần Toán + Lý mạnh hơn); KT Nội thất sáng tạo + thẩm mỹ hơn.

KT Nội thất vs KT Cảnh quan (7580102): KT Cảnh quan chuyên ngoài trời + cây xanh; KT Nội thất chuyên trong nhà.

KT Nội thất vs TK Đồ họa (7210403): TK ĐH thiên 2D + branding; KT Nội thất thiên 3D không gian. Khác nhau hoàn toàn.

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Đỗ V00 hoặc H01 ≥6.5?

2. Có thẩm mỹ + nhạy cảm với không gian (vd thấy 1 căn phòng đẹp hơn căn khác)?

3. Đã từng dùng SketchUp / 3ds Max cơ bản?

4. Ok làm việc với khách hàng + sửa nhiều lần?

≥3/4 ✅ → KT Nội thất hợp.