46 lượt search
Quy hoạch vùng và đô thị

Quy hoạch vùng và đô thị

Mã ngành: 7580105 5.0 46 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Quy hoạch vùng và đô thị là gì?

Quy hoạch vùng và đô thị (Urban & Regional Planning) là ngành đào tạo kiến trúc sư quy hoạch – thiết kế quy hoạch tổng thể vùng + đô thị + khu dân cư + khu công nghiệp + đô thị thông minh. Khác Kiến trúc (7580101) – KT thiết kế công trình đơn lẻ; Quy hoạch thiết kế tổng thể quy mô vùng/đô thị.

VN đang đô thị hóa nhanh (40% dân số đô thị → 50% năm 2030), Hà Nội + HCM + Đà Nẵng + các tỉnh đều cần quy hoạch lại. Đô thị thông minh + chống ngập + chống biến đổi khí hậu → cầu KTS quy hoạch lớn.

💡 Đào tạo tại ĐH Kiến trúc HN, ĐH Kiến trúc TP.HCM, ĐH Xây dựng HN, ĐH Bách khoa Đà Nẵng. Điểm chuẩn cao (23-26), cần thi năng khiếu vẽ V00/V01.

icon

Điểm chuẩn ngành Quy hoạch vùng và đô thị

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

21.30 ĐT THPT V00, V01, V02 Đại học Xây dựng

Mã trường: XDA

2 Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

15.00 ĐT THPT A00, A01, B00, D07 Đại học Cần Thơ

Mã trường: TCT

3 Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

20.64 ĐT THPT V00, V01, V02 Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: KTS

4 Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao)

7580105CLC

20.18 ĐT THPT V00, V01, V02 Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: KTS

5 Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

24.58 ĐT THPT C02, V01, A00 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

6 Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

24.33 ĐT THPT A01, D01, V02 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

7 Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

24.73 ĐT THPT C01, X06 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Ưu Tiên
24.58 (ĐT THPT)
24.33 (ĐT THPT)
24.73 (ĐT THPT)
28.93 (Học Bạ)
788.00 (ĐGNL HCM)
2 Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: KTS

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
20.64 (ĐT THPT)
20.64 (Học Bạ)
792.00 (ĐGNL HCM)
3 Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: KTS

Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao)

7580105CLC

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
20.18 (ĐT THPT)
20.18 (Học Bạ)
768.00 (ĐGNL HCM)
4 Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mã trường: HVN

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

HVN22

-
ĐT THPT
19.00 (ĐT THPT)
5 Đại học Kiến trúc Hà Nội

Mã trường: KTA

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

-
Kết Hợp ĐT THPT
26.30 (Kết Hợp)
6 Đại học Kiến trúc Đà Nẵng

Mã trường: KTD

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

-
ĐT THPT Học Bạ
21.00 (ĐT THPT)
21.00 (Học Bạ)
21.00 (Học Bạ)
20.00 (Học Bạ)
7 Đại học Xây dựng

Mã trường: XDA

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

-
ĐT THPT CCQT Kết Hợp Ưu Tiên
21.30 (ĐT THPT)
1323.00 (CCQT)
29.31 (CCQT)
8 Đại học Kiến trúc Hà Nội

Mã trường: KTA

Quy hoạch vùng và đô thị (Chuyên ngành Thiết kế đô thị)

75801051

-
ĐT THPT
29.23 (ĐT THPT)
9 Đại học Cần Thơ

Mã trường: TCT

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

-
ĐT THPT Học Bạ V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
15.00 (Học Bạ)
15.00 (V-SAT)
icon

Sẽ học gì?

5 năm (KTS): Vẽ chì + vẽ màu, Lịch sử quy hoạch + đô thị học, Cơ sở quy hoạch, Quy hoạch vùng + đô thị, Quy hoạch giao thông + hạ tầng kỹ thuật, Thiết kế đô thị, Đô thị thông minh + sinh thái, Luật + Chính sách đô thị, GIS (ArcGIS, QGIS), BIM + Sketchup + Lumion.

Cần có: Năng khiếu vẽ (V00/V01), Toán + Lý khá, đọc nhiều + viết tốt, quan sát + tư duy không gian.

icon

Ra trường làm gì?

1. Viện quy hoạch + công ty tư vấn (~30%) | VIUP (Viện QH Đô thị), VIAP, các cty tư vấn QH lớn (AREP, AECOM, Surbana Jurong) | 15-30 triệu (mới) → 35-70 triệu (mid)

2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc + Phòng QH huyện (~25%) | Sở QH-KT HN/HCM, các Sở Xây dựng tỉnh | 10-18 triệu + chế độ NN + thu nhập thêm tư vấn

3. Cty bất động sản + chủ đầu tư (~20%) | Vinhomes, Novaland, Ecopark, Sun Group | 25-50 triệu + thưởng dự án

4. Khởi nghiệp tư vấn quy hoạch (sau 7-10 năm) (~10%) | 50-300 triệu/tháng

5. Học cao học + giảng dạy (~10%) | Master tại Hà Lan (TU Delft), Singapore (NUS) | path academic

6. NGO + quy hoạch xã hội (~5%) | UN-Habitat, GIZ | 25-50 triệu (cần IELTS)

icon

Mức lương & triển vọng

Mới ra trường: 12-22 triệu. Mid 5 năm: 25-45 triệu. Senior + có chứng chỉ KTS QH: 50-100 triệu (ký hồ sơ QH thêm 5-30 triệu/dự án). Tự lập studio: 100-500 triệu/tháng.

Triển vọng: Tốt. Đô thị hóa + đô thị thông minh + thích ứng biến đổi khí hậu là xu hướng.

Cảnh báo: Phải có chứng chỉ KTS Quy hoạch (sau 5 năm KN + thi) mới ký được hồ sơ giá cao. Quy hoạch phụ thuộc chính sách + chu kỳ kinh tế.

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP: Năng khiếu vẽ, Toán + Lý khá, óc tổng thể + tư duy không gian, đọc nhiều

⚠️ CÂN NHẮC: Yếu vẽ – cần luyện 1-2 năm trước thi

🚨 KHÔNG HỢP: Không có năng khiếu vẽ + không thích đô thị + chính sách

icon

Chân dung người làm nghề

Hoa – 28 tuổi, Senior Urban Planner Surbana Jurong VN (5 năm KN, ĐH Kiến trúc HN, Master TU Delft Hà Lan)

  • Thiết kế quy hoạch khu đô thị mới Vinhomes + đô thị thông minh
  • Lương: 50 triệu + bonus dự án = 65 triệu
  • Mục tiêu: lên Lead 3 năm tới, lương 100+ triệu

Tuấn – 35 tuổi, KTS Quy hoạch Vinhomes (12 năm KN, ĐH Kiến trúc HN, có chứng chỉ KTS QH)

  • Master plan khu đô thị Ocean Park 2 + Smart City
  • Lương: 70 triệu + thưởng dự án bàn giao = 90-120 triệu
icon

Hiểu nhầm với ngành khác

Quy hoạch vùng & đô thị (7580105) vs Kiến trúc (7580101): KT thiết kế công trình đơn lẻ (nhà, biệt thự, tòa nhà); QH thiết kế tổng thể đô thị (khu dân cư, mạng giao thông, công viên). KTS phổ thông hơn, dễ vào ngành tư vấn nhỏ; QH chuyên cho dự án lớn + cty tư vấn lớn + nhà nước.

Quy hoạch vùng & đô thị vs TK Đô thị (7580106): TK ĐT chuyên cảnh quan + không gian công cộng quy mô nhỏ (phố đi bộ, công viên); QH ĐT quy mô lớn (cả thành phố).

Quy hoạch vùng & đô thị vs QL Đô thị (7580202): QH thiên thiết kế; QL ĐT thiên vận hành + quản lý đô thị sau khi đã quy hoạch xong.

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Vẽ tốt (đạt V00/V01)?

2. Quan tâm đến quy hoạch đô thị / xem maps + Google Earth?

3. Toán + Lý ≥7.5?

4. Sẵn sàng học Master nước ngoài sau ra trường để cạnh tranh?

≥3/4 ✅ → Quy hoạch vùng & đô thị hợp.