75 lượt search
Vật lý Kỹ thuật

Vật lý Kỹ thuật

Mã ngành: 7520401 5.0 75 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Vật lý kỹ thuật là gì?

Vật lý kỹ thuật (Engineering Physics) là ngành đào tạo kỹ sư ứng dụng vật lý vào kỹ thuật – quang học + laser, điện tử + bán dẫn vật lý, năng lượng (mặt trời, hạt nhân, plasma), vật liệu vật lý (siêu dẫn, nano), kỹ thuật y sinh vật lý (máy X-ray, MRI, CT), thiết bị đo lường khoa học.

Là ngành giao thoa giữa Vật lý lý thuyết + Kỹ thuật – sinh viên có nền tảng cực mạnh, sau ĐH có thể chuyển sang nhiều mảng (bán dẫn, năng lượng, y khoa thiết bị, R&D công nghệ cao). VN cần kỹ sư bán dẫn + năng lượng + thiết bị y khoa cao cấp.

💡 Đào tạo chính tại ĐH Bách khoa HN (Viện Vật lý kỹ thuật), ĐH Bách khoa HCM, ĐH KH-CN HN (USTH), ĐHKHTN ĐHQG HN/HCM. Điểm chuẩn cao (24-26 BK HN/HCM).

icon

Điểm chuẩn ngành Vật lý kỹ thuật

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Vật lý kỹ thuật

7520401

21.00 ĐT THPT A00, A01, C01, X06, A0T, GT1, TH1, X07, A0C, TH3, TH4 Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Mã trường: (DDS)

2 Vật lý kỹ thuật

CN3

25.20 ĐT THPT A00, A01, X06, X26, D01 Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Mã trường: QHI

3 Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)

7520401V

28.87 ĐT THPT A02 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

4 Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)

7520401V

27.60 ĐT THPT X06 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

5 Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)

7520401V

28.65 ĐT THPT A00 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

6 Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)

7520401V

29.63 ĐT THPT A01 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

7 Vật lý kỹ thuật

PH1

26.41 ĐT THPT A00, A01 Đại học Bách Khoa Hà Nội

Mã trường: BKA

8 Vật lý kỹ thuật

PH1

26.41 ĐT THPT B03, C01, C02, X02 Đại học Bách Khoa Hà Nội

Mã trường: BKA

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP.HCM

Mã trường: QSB

Vật lý Kỹ thuật

137

-
Kết Hợp ĐT THPT Ưu Tiên Học Bạ ĐGNL HCM
76.61 (Kết Hợp)
2 Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Mã trường: QHI

Vật lý kỹ thuật

CN3

-
ĐT THPT ĐGNL HN CCQT
25.20 (ĐT THPT)
89.00 (ĐGNL HN)
25.20 (CCQT)
3 Đại học Bách Khoa Hà Nội

Mã trường: BKA

Vật lý kỹ thuật

PH1

-
ĐT THPT ĐGTD BK Kết Hợp CCQT
26.41 (ĐT THPT)
26.41 (ĐT THPT)
65.19 (ĐGTD BK)
61.23 (Kết Hợp)
64.63 (CCQT)
4 Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. HCM

Mã trường: SPK

Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)

7520401V

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
28.87 (ĐT THPT)
27.60 (ĐT THPT)
28.65 (ĐT THPT)
29.63 (ĐT THPT)
28.65 (Học Bạ)
28.65 (Học Bạ)
1028.00 (ĐGNL HCM)
1028.00 (ĐGNL HCM)
5 Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

Mã trường: (DDS)

Vật lý kỹ thuật

7520401

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL SPHN ĐGNL SPHCM
21.00 (ĐT THPT)
25.63 (Học Bạ)
icon

Sẽ học gì?

4.5-5 năm:

  • Năm 1-2: Toán cao cấp (Giải tích, ĐSTT, PTVP), Vật lý đại cương + nâng cao, Hóa cơ bản, Lập trình
  • Năm 3: Cơ học lượng tử, Vật lý chất rắn, Điện động lực học, Vật lý nguyên tử + hạt nhân, Quang học + laser, Phương pháp đo lường vật lý
  • Năm 4-5: Chuyên ngành (Bán dẫn / Quang học - Laser / Năng lượng - Hạt nhân / Y sinh vật lý / Vật liệu mới), Mô phỏng vật lý (COMSOL, ANSYS, LabVIEW), Đồ án + thực tập tại Viện/DN cao cấp

Cần có: Toán + Lý ≥8.5 (rất cao), đam mê vật lý sâu, kiên nhẫn lý thuyết + tự học, có chí R&D.

icon

Ra trường làm gì?

1. Kỹ sư R&D bán dẫn (HOT 2025-2035) (~25%) | Intel, Samsung, LG, Synopsys, Cadence, các startup bán dẫn VN (Viettel, FPT) | 25-60 triệu (mới + cao cấp)

2. Kỹ sư laser + quang học (~15%) | DN sản xuất thiết bị laser (cắt + khắc), các viện quang | 20-45 triệu

3. Kỹ sư thiết bị y khoa cao cấp (X-ray + MRI + CT + máy laser y khoa) (~15%) | Siemens Healthineers, Philips, GE Healthcare, các BV tư cao cấp | 25-55 triệu

4. Kỹ sư năng lượng (mặt trời + hạt nhân + plasma + pin) (~15%) | Trung Nam Solar, BayWa, EVN, các nhà máy điện hạt nhân tương lai | 22-50 triệu

5. Giảng dạy + nghiên cứu ĐH/Viện Vật lý (~15%) | BK, USTH, ĐHKHTN, Viện Vật lý VN, Viện Năng lượng nguyên tử | 15-30 triệu + đề tài

6. Học cao học + làm việc nước ngoài (~15%) | Master/PhD tại Pháp (ENS, École Polytechnique), Đức (TUM, MPI), Nhật (Tokyo), Mỹ (MIT, Stanford, Berkeley) | 200-500 triệu sau PhD

Đặc biệt: Kỹ sư bán dẫn vật lý + thiết kế chip cao cấp lương 50-100 triệu khởi điểm tại Intel/Synopsys. PhD bán dẫn về VN làm cho FPT/Viettel/VinAI lương 100-300 triệu.

icon

Mức lương & triển vọng

Mới ra trường: 18-35 triệu (DN cao cấp), 12-22 triệu (Viện). Mid 5 năm + Master + Anh: 40-80 triệu. Senior R&D Engineer + PhD: 80-200 triệu. Làm việc nước ngoài bán dẫn: 200-500 triệu.

Triển vọng: Cực tốt. VN đầu tư bán dẫn 50 tỷ USD đến 2030, năng lượng mặt trời + nguyên tử cũng đang lên. Vật lý KT là ngành mới hot do nhu cầu kỹ sư cao cấp.

Cảnh báo: Cực khó (Toán + Lý ≥8.5). Cần Master/PhD để cạnh tranh. Phải tự học suốt đời.

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP

  • Toán + Lý ≥8.5 (đam mê thực sự, không chỉ học để thi)
  • Kiên nhẫn lý thuyết + tự học
  • Có chí hướng Master/PhD + R&D + nước ngoài

⚠️ CÂN NHẮC

  • Yếu Toán/Lý – không phù hợp ngành (rất khó theo)

🚨 KHÔNG HỢP

  • Sợ Toán + Lý cao cấp + paper khoa học
  • Muốn lương nhanh + ổn định – chọn KT Cơ khí + KT Điện thực hành
icon

Chân dung người làm nghề

Quân – 28 tuổi, Senior Hardware Engineer Synopsys VN (5 năm KN, BK HN + Master Mỹ Stanford)

  • Thiết kế chip + mô phỏng vật lý transistor 5nm
  • Lương: 70 triệu + RSU + bonus = 95 triệu

Mai – 33 tuổi, PhD Postdoc tại Đại học Cambridge UK (8 năm KN, BK HN, PhD Vật lý lượng tử)

  • Nghiên cứu quantum computing
  • Thu nhập: GBP 4.500/tháng (~135 triệu VND)
  • Dự định về VN làm cho startup quantum tech lương 200-300 triệu
icon

Hiểu nhầm với ngành khác

Vật lý KT (7520401) vs Vật lý học (7440102): VL học thuần lý thuyết + nghiên cứu cơ bản (giảng dạy + Viện); VL KT thiên ứng dụng kỹ thuật (DN cao cấp + R&D). VL KT dễ kiếm việc hơn ở DN; VL học path academic.

Vật lý KT vs Cơ kỹ thuật (7520101): Cơ KT thiên cơ học + mô phỏng cơ; VL KT thiên vật lý đa lĩnh vực (quang, điện, hạt nhân). Cùng đẳng cấp khó.

Vật lý KT vs KT Vật liệu (7520309): KT VL chuyên vật liệu; Vật lý KT rộng hơn (quang + điện + năng lượng). Có thể lai khi làm vật liệu vật lý.

Vật lý KT vs KT Hạt nhân (7520402): KT Hạt nhân chuyên năng lượng hạt nhân; VL KT rộng có học cả hạt nhân nhưng không sâu chuyên môn vận hành nhà máy điện hạt nhân.

Vật lý KT vs KT Y sinh (7520212): KT Y sinh chuyên thiết bị y khoa (rộng cả điện tử + cơ học + vật lý); VL KT chuyên vật lý nhưng có module thiết bị y khoa cao cấp.

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Toán + Lý ≥8.5 (yêu thích thực sự)?

2. Đã đọc sách Vật lý ngoài chương trình (Feynman, Hawking)?

3. Kiên nhẫn lý thuyết dài + paper khoa học?

4. Có chí hướng Master/PhD nước ngoài?

≥3/4 ✅ → Vật lý KT hợp. Nếu chỉ giỏi Lý nhưng yếu Toán → chọn KT Cơ khí ổn hơn.