94 lượt search
Ngân hàng

Ngân hàng

Mã ngành: 7340201 5.0 94 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Ngân hàng là gì?

Ngành Ngân hàng đào tạo kiến thức về hoạt động của các tổ chức tín dụng, quản lý tiền tệ, tín dụng, thanh toán, huy động vốn và cung cấp các dịch vụ tài chính cho cá nhân, doanh nghiệp. Sinh viên được trang bị kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị rủi ro, tài chính, pháp luật ngân hàng và công nghệ ngân hàng số.

Trong bối cảnh chuyển đổi số, ngành Ngân hàng không chỉ gắn với giao dịch tại quầy mà còn phát triển mạnh ở các lĩnh vực như ngân hàng số, thanh toán điện tử, quản trị dữ liệu và Fintech.

icon

Điểm chuẩn ngành Ngân hàng

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Ngân hàng

BANK02

15.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên

Mã trường: NHP

2 Ngân hàng

BANK02

21.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh

Mã trường: NHB

3  Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340201QT01.15

21.00 ĐT THPT A01, D01, D07 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

4  Chất lượng cao Ngân hàng

BANK01

21.98 ĐT THPT A01, D01, D07, D09 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

5  Ngân hàng

BANK02

24.93 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

6  Ngân hàng số

BANK03

24.82 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

7  Tài chính – Ngân hàng Sunderland, Anh (Cấp song bằng)

BANK04

21.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

8  Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry  (Cấp song bằng)

BANK05

21.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

9  Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế

BANK06

22.94 ĐT THPT A01, D01, D07, D09 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

10 Ngân hàng - CT CLC1

7340201_CLC1

25.25 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

icon

Các trường đào tạo ngành Ngân hàng

STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

Ngân hàng - CT CLC1

7340201_CLC1

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK Kết Hợp CCQT
25.25 (ĐT THPT)
98.00 (ĐGNL HN)
25.25 (ĐGNL HN)
879.00 (ĐGNL HCM)
25.25 (ĐGNL HCM)
67.08 (ĐGTD BK)
25.25 (ĐGTD BK)
25.25 (Kết Hợp)
25.25 (CCQT)
1454.00 (CCQT)
2 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

 Chất lượng cao Ngân hàng

BANK01

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp V-SAT CCQT
21.98 (ĐT THPT)
25.96 (Học Bạ)
90.00 (ĐGNL HN)
24.90 (Kết Hợp)
325.00 (V-SAT)
3 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

 Tài chính – Ngân hàng Sunderland, Anh (Cấp song bằng)

BANK04

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp V-SAT CCQT
21.00 (ĐT THPT)
24.00 (Học Bạ)
85.00 (ĐGNL HN)
20.00 (Kết Hợp)
300.00 (V-SAT)
4 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

 Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry  (Cấp song bằng)

BANK05

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp V-SAT CCQT
21.00 (ĐT THPT)
24.00 (Học Bạ)
85.00 (ĐGNL HN)
20.00 (Kết Hợp)
300.00 (V-SAT)
5 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

 Ngân hàng

BANK02

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp V-SAT CCQT
24.93 (ĐT THPT)
28.47 (Học Bạ)
100.00 (ĐGNL HN)
27.47 (Kết Hợp)
362.00 (V-SAT)
6 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

 Ngân hàng số

BANK03

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp V-SAT CCQT
24.82 (ĐT THPT)
28.41 (Học Bạ)
100.00 (ĐGNL HN)
27.41 (Kết Hợp)
361.00 (V-SAT)
7 Học viện ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh

Mã trường: NHB

Ngân hàng

BANK02

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN V-SAT
21.00 (ĐT THPT)
24.00 (Học Bạ)
85.00 (ĐGNL HN)
300.00 (V-SAT)
8 Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên

Mã trường: NHP

Ngân hàng

BANK02

-
ĐT THPT Học Bạ V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
19.50 (Học Bạ)
150.00 (V-SAT)
9 Học viện Ngân hàng

Mã trường: NHH

 Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế

BANK06

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp V-SAT CCQT
22.94 (ĐT THPT)
26.94 (Học Bạ)
93.00 (ĐGNL HN)
25.94 (Kết Hợp)
337.00 (V-SAT)
10 Đại học Ngoại thương

Mã trường: NTH

Chương trình tiêu chuẩn Ngân hàng

TCHH1.2

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN ĐGNL HCM
27.30 (ĐT THPT)
27.80 (ĐT THPT)
27.00 (Học Bạ)
29.50 (Học Bạ)
28.30 (Học Bạ)
27.50 (ĐGNL HN)
27.50 (ĐGNL HCM)
11 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

 Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)

7340201QT01.15

-
ĐT THPT Kết Hợp
21.00 (ĐT THPT)
21.00 (Kết Hợp)
icon

Sẽ học gì?

  • Kinh tế vi mô + Kinh tế vĩ mô, Toán tài chính, Xác suất thống kê
  • Tiền tệ - Ngân hàng — hiểu hệ thống tài chính và chính sách tiền tệ
  • Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại — huy động vốn, cho vay, thanh toán
  • Tín dụng ngân hàng — thẩm định khách hàng, quản lý khoản vay
  • Thanh toán quốc tế — L/C, chuyển tiền quốc tế, ngoại hối
  • Quản trị rủi ro ngân hàng — kiểm soát rủi ro tín dụng, thị trường và hoạt động
  • Ngân hàng số — Mobile Banking, Internet Banking, thanh toán điện tử
  • Phần mềm: Excel nâng cao, Core Banking (mô phỏng), Power BI, CRM (tùy trường)

Độ khó

Trung bình – cao. Sinh viên cần tư duy logic, kỹ năng giao tiếp tốt và khả năng làm việc với số liệu. Một số vị trí kinh doanh trong ngân hàng yêu cầu chịu được áp lực KPI.

icon

Ra trường làm gì?

1. Ngân hàng thương mại (phổ biến nhất)

  • Giao dịch viên → Chuyên viên Quan hệ khách hàng (RM) → Trưởng nhóm → Giám đốc Chi nhánh
  • Lương: 10–15 triệu (mới ra trường), 20–40 triệu sau 3–5 năm; quản lý từ 50 triệu/tháng trở lên
  • Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank, Techcombank, MB, ACB, VPBank...

2. Tín dụng & Thẩm định

  • Chuyên viên tín dụng, Chuyên viên thẩm định, Chuyên viên quản lý nợ
  • Lương: 12–20 triệu + thưởng theo hiệu quả kinh doanh
  • Ngân hàng, công ty tài chính, tổ chức tín dụng

3. Thanh toán quốc tế & Ngoại hối

  • Chuyên viên thanh toán quốc tế, Chuyên viên ngoại hối
  • Lương: 12–25 triệu/tháng
  • Ngân hàng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu

4. Ngân hàng số & Fintech

  • Business Analyst, Digital Banking, Product Executive
  • Lương: 15–35 triệu/tháng
  • Ngân hàng số, ví điện tử, công ty Fintech

Chứng chỉ vàng

CFA, FRM, Chứng chỉ nghiệp vụ ngân hàng — giúp nâng cao cơ hội phát triển trong lĩnh vực ngân hàng, quản trị rủi ro và đầu tư.

icon

Mức lương & triển vọng

Kinh nghiệm Thu nhập
Thực tập 3–6 triệu
Mới ra trường 10–15 triệu
2–3 năm 18–30 triệu
5 năm 30–50 triệu
Trưởng phòng 50–80 triệu
Giám đốc Chi nhánh 80–150+ triệu

Triển vọng

Ngành Ngân hàng tiếp tục phát triển nhờ:

  • Ngân hàng số và chuyển đổi số.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Fintech và trí tuệ nhân tạo.
  • Gia tăng nhu cầu tín dụng và dịch vụ tài chính.
  • Hội nhập quốc tế và mở rộng hoạt động ngân hàng.
icon

Hợp với ai?

✅ HỢP

  • Thích giao tiếp và làm việc với khách hàng.
  • Có tư duy logic, yêu thích các con số.
  • Quan tâm đến tài chính, ngân hàng và kinh tế.
  • Cẩn thận, trung thực và có trách nhiệm.
  • Chịu được áp lực KPI và doanh số.

⚠️ CÂN NHẮC

  • Ngại giao tiếp hoặc không thích tư vấn khách hàng.
  • Không muốn làm việc với chỉ tiêu kinh doanh.
  • Không thích cập nhật kiến thức về tài chính và ngân hàng.

🚨 KHÔNG HỢP

  • Không thích làm việc với số liệu.
  • Thiếu kiên nhẫn, không chịu được áp lực.
  • Không muốn làm việc theo quy trình và quy định chặt chẽ.
icon

Chân dung người làm nghề

👨‍💼 Hùng — Chuyên viên Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp

Tuổi 27, tốt nghiệp Học viện Ngân hàng. Lương 25 triệu/tháng + thưởng. Công việc: tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp, tư vấn tín dụng, thẩm định hồ sơ vay và chăm sóc khách hàng. Áp lực: hoàn thành chỉ tiêu doanh số và quản lý chất lượng khoản vay.


👩‍💼 Mai — Chuyên viên Ngân hàng số

Tuổi 28, tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân. Lương 32 triệu/tháng. Công việc: phát triển sản phẩm Mobile Banking, phân tích nhu cầu khách hàng, phối hợp với đội ngũ công nghệ để cải tiến dịch vụ số. Lịch làm việc chủ yếu tại văn phòng, thường xuyên tham gia các dự án chuyển đổi số.

icon

Hiểu nhầm với ngành khác

Ngân hàng vs Tài chính

Ngân hàng: Tập trung vào huy động vốn, tín dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ ngân hàng.

Tài chính: Tập trung vào quản trị tài chính, đầu tư, chứng khoán và quản lý nguồn vốn.


Ngân hàng vs Kế toán

Ngân hàng: Làm việc với khách hàng, tín dụng, thanh toán và các sản phẩm tài chính.

Kế toán: Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế và lập báo cáo tài chính.


Ngân hàng vs Kinh tế

Ngân hàng: Ứng dụng kiến thức để vận hành hoạt động ngân hàng và dịch vụ tài chính.

Kinh tế: Nghiên cứu các quy luật và chính sách của nền kinh tế.


Ngân hàng vs Fintech

Ngân hàng: Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính thông qua hệ thống ngân hàng.

Fintech: Ứng dụng công nghệ để phát triển các giải pháp thanh toán, ngân hàng số, ví điện tử và dịch vụ tài chính thông minh.

Phù hợp với: Người yêu thích tài chính và công nghệ.

icon

Kiểm chứng nhanh

✅ Thử trải nghiệm Mobile Banking (Vietcombank, MB, Techcombank...) và tìm hiểu các tính năng thanh toán, tiết kiệm, đầu tư. Bạn có hứng thú với cách ngân hàng vận hành?


✅ Đọc một tin về lãi suất hoặc chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Bạn hiểu được tác động của nó đến người dân và doanh nghiệp?


✅ Thực hành Excel với các hàm như SUM, XLOOKUP/VLOOKUP, IF để xử lý dữ liệu cơ bản. Bạn có thể hoàn thành các bài tập trong một buổi?


✅ Tìm hiểu quy trình cấp tín dụng của một ngân hàng. Bạn thấy hứng thú với việc đánh giá khách hàng và quản lý rủi ro?


✅ Thử tư vấn cho người thân lựa chọn sản phẩm tiết kiệm hoặc vay vốn phù hợp. Bạn có thích giao tiếp và hỗ trợ khách hàng?

Đánh giá

  • 4–5 dấu ✅ → Bạn rất phù hợp với ngành Ngân hàng.
  • 2–3 dấu ✅ → Bạn có tiềm năng, nên trải nghiệm thêm môi trường ngân hàng và rèn luyện kỹ năng giao tiếp.
  • 0–1 dấu ✅ → Bạn nên cân nhắc thêm các ngành khác phù hợp với sở thích và thế mạnh của mình.