95 lượt search
Kinh tế đầu tư

Kinh tế đầu tư

Mã ngành: 7310104 5.0 95 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Kinh tế đầu tư là gì?

Kinh tế đầu tư là ngành đào tạo kiến thức về phân tích, lập kế hoạch, quản lý và đánh giá các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức và Nhà nước.

Ngành kết hợp giữa kinh tế học + tài chính + phân tích dự án + quản trị rủi ro, giúp người học đánh giá một dự án có khả thi hay không, vốn đầu tư cần bao nhiêu, lợi nhuận kỳ vọng thế nào và rủi ro có thể phát sinh ở đâu.

Đây là ngành phù hợp với những bạn thích kinh tế, tài chính, phân tích số liệu và các dự án kinh doanh.

icon

Điểm chuẩn ngành Kinh tế đầu tư

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Kinh tế đầu tư

7310104

17.50 ĐT THPT A00, A01, C04, D01, X01 Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên  

Mã trường: DTE

2 Ngành Kinh tế Đầu tư có chuyên ngành: Kinh tế đầu tư; Kinh tế quốc tế

7310104

15.00 ĐT THPT A00, A01, A07, C01, D01, X01 Đại học Duy Tân

Mã trường: DDT

3 Kinh tế đầu tư

7310104

20.60 ĐT THPT A00, C01, C02, D01, X03, X04 Đại học Kiến trúc Hà Nội

Mã trường: KTA

4  Kinh tế đầu tư

7310104

25.56 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

5  Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)

7310104QT12.01

22.82 ĐT THPT A01, D01, D07 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

6 Kinh tế đầu tư

7310104

21.25 ĐT THPT A01, D01, X25 Đại học Công nghiệp Hà Nội

Mã trường: DCN

7 Kinh tế đầu tư

7310104

27.50 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

8 Kinh tế Đầu tư - CT CLC2

7310104_CLC2

26.50 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

Kinh tế đầu tư

7310104

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK Kết Hợp CCQT
27.50 (ĐT THPT)
27.50 (ĐGNL HN)
111.00 (ĐGNL HN)
27.50 (ĐGNL HCM)
988.00 (ĐGNL HCM)
27.50 (ĐGTD BK)
77.70 (ĐGTD BK)
27.50 (Kết Hợp)
1548.00 (CCQT)
27.50 (CCQT)
2 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

Kinh tế Đầu tư - CT CLC2

7310104_CLC2

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK Kết Hợp CCQT
26.50 (ĐT THPT)
26.50 (ĐGNL HN)
106.00 (ĐGNL HN)
26.50 (ĐGNL HCM)
950.00 (ĐGNL HCM)
72.63 (ĐGTD BK)
26.50 (ĐGTD BK)
26.50 (Kết Hợp)
1523.00 (CCQT)
26.50 (CCQT)
3 Đại học Công nghiệp Hà Nội

Mã trường: DCN

Kinh tế đầu tư

7310104

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp
21.25 (ĐT THPT)
21.25 (Học Bạ)
81.00 (ĐGNL HN)
4 Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên  

Mã trường: DTE

Kinh tế đầu tư

7310104

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN V-SAT
17.50 (ĐT THPT)
20.50 (Học Bạ)
61.00 (ĐGNL HN)
17.50 (V-SAT)
5 Đại học Tân Trào

Mã trường: TQU

Kinh tế đầu tư

7310104

-
ĐT THPT Học Bạ
15.00 (ĐT THPT)
16.00 (Học Bạ)
6 Đại học Duy Tân

Mã trường: DDT

Ngành Kinh tế Đầu tư có chuyên ngành: Kinh tế đầu tư; Kinh tế quốc tế

7310104

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT ĐGNL HN
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
225.00 (V-SAT)
7 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

 Kinh tế đầu tư

7310104

-
ĐT THPT Kết Hợp
25.56 (ĐT THPT)
25.56 (Kết Hợp)
8 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

 Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)

7310104QT12.01

-
ĐT THPT Kết Hợp
22.82 (ĐT THPT)
22.82 (Kết Hợp)
9 Đại học Kiến trúc Hà Nội

Mã trường: KTA

Kinh tế đầu tư

7310104

-
ĐT THPT
20.60 (ĐT THPT)
icon

Sẽ học gì?

Khối kiến thức cốt lõi (4 năm)

Khối nền (năm 1-2)

  • Kinh tế vi mô, vĩ mô
  • Toán kinh tế
  • Xác suất thống kê
  • Kinh tế lượng
  • Nguyên lý kế toán
  • Tài chính – tiền tệ
  • Quản trị học
  • Marketing căn bản
  • Luật kinh tế
  • Tiếng Anh chuyên ngành

💰 Khối chuyên ngành Kinh tế đầu tư

Phân tích đầu tư

  • Kinh tế đầu tư
  • Tài chính doanh nghiệp
  • Thị trường tài chính
  • Phân tích tài chính
  • Phân tích chứng khoán
  • Quản trị danh mục đầu tư
  • Định giá tài sản
  • Phân tích rủi ro đầu tư

Đầu tư và quản lý dự án

  • Lập và thẩm định dự án đầu tư
  • Quản lý dự án
  • Đầu tư công
  • Đầu tư quốc tế
  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng
  • Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội
  • Đấu thầu và quản lý hợp đồng

Phân tích dữ liệu và công cụ

  • Excel nâng cao
  • Financial Modeling
  • Power BI
  • Phân tích dữ liệu
  • Kinh tế lượng
  • Phần mềm thống kê
  • Python/R cho phân tích tài chính nếu theo hướng chuyên sâu

📜 Chứng chỉ nên có

  • CFA – nếu theo hướng phân tích đầu tư/chứng khoán.
  • FRM – nếu theo hướng quản trị rủi ro tài chính.
  • Financial Modeling & Valuation.
  • Bloomberg Market Concepts.
  • Microsoft Excel Expert.
  • Power BI.
  • IELTS 6.0+ nếu muốn làm tại doanh nghiệp quốc tế.

💼 Thực tập

3-6 tháng tại:

  • Công ty chứng khoán
  • Ngân hàng
  • Quỹ đầu tư
  • Công ty quản lý tài sản
  • Công ty tư vấn đầu tư
  • Công ty bất động sản
  • Doanh nghiệp xây dựng – hạ tầng
  • Công ty tư vấn tài chính
  • Bộ phận đầu tư của tập đoàn
  • Cơ quan quản lý đầu tư

Độ khó

Mức độ khá cao.

Ngành yêu cầu kết hợp:

  • Kinh tế
  • Tài chính
  • Toán và thống kê
  • Phân tích dữ liệu
  • Quản trị dự án

Cần có:

  • Tư duy logic
  • Khả năng phân tích số liệu
  • Kiến thức tài chính
  • Khả năng đánh giá rủi ro
  • Kỹ năng Excel và lập mô hình tài chính

Không chỉ học cách "đầu tư chứng khoán". Đây là một hiểu lầm khá phổ biến. Ngành còn đào tạo về dự án đầu tư, đầu tư công, FDI, bất động sản, hạ tầng và đầu tư doanh nghiệp.

icon

Ra trường làm gì?

Lộ trình điển hình

Năm 0-2

Investment Analyst / Chuyên viên đầu tư / Chuyên viên phân tích

Công việc:

  • Thu thập dữ liệu
  • Phân tích doanh nghiệp
  • Phân tích dự án
  • Lập báo cáo đầu tư
  • Theo dõi thị trường

Lương: 10-20 triệu/tháng.


Năm 2-5

Investment Analyst / Investment Specialist

Công việc:

  • Thẩm định dự án
  • Xây dựng mô hình tài chính
  • Định giá doanh nghiệp
  • Phân tích hiệu quả đầu tư
  • Đánh giá rủi ro

Lương: 20-50 triệu/tháng.


Năm 5-10

Investment Manager / Investment Director

Công việc:

  • Quản lý danh mục đầu tư
  • Phê duyệt dự án
  • Quản lý đội ngũ phân tích
  • Tìm kiếm cơ hội đầu tư
  • Đàm phán với đối tác

Lương: 50-150 triệu/tháng.


10 năm+

  • Investment Director
  • Investment Fund Manager
  • Chief Investment Officer (CIO)
  • Investment Banking Director
  • Giám đốc đầu tư tập đoàn

Thu nhập: 100-300+ triệu/tháng tùy tổ chức, hiệu quả đầu tư và vị trí.


🚀 Các hướng nghề nghiệp phổ biến

1. Chuyên viên đầu tư

Công việc:

  • Tìm kiếm cơ hội đầu tư
  • Phân tích doanh nghiệp
  • Định giá
  • Lập báo cáo đầu tư

Nơi làm việc:

  • Quỹ đầu tư
  • Công ty quản lý tài sản
  • Tập đoàn
  • Công ty chứng khoán

2. Phân tích chứng khoán

Công việc:

  • Phân tích báo cáo tài chính
  • Định giá cổ phiếu
  • Theo dõi ngành
  • Đưa ra khuyến nghị đầu tư

→ Phù hợp nếu thích chứng khoán + tài chính + phân tích dữ liệu.


3. Thẩm định dự án đầu tư

Công việc:

  • Đánh giá tính khả thi của dự án
  • Tính toán hiệu quả tài chính
  • Phân tích dòng tiền
  • Đánh giá rủi ro

→ Đây là hướng sát với ngành Kinh tế đầu tư.


4. Đầu tư bất động sản và hạ tầng

Công việc:

  • Phân tích dự án
  • Đánh giá thị trường
  • Tính toán hiệu quả đầu tư
  • Phân tích dòng tiền

Nơi làm việc:

  • Tập đoàn bất động sản
  • Công ty xây dựng
  • Quỹ đầu tư
  • Doanh nghiệp hạ tầng

5. Investment Banking

Công việc:

  • M&A
  • Huy động vốn
  • IPO
  • Định giá doanh nghiệp
  • Tư vấn giao dịch

→ Thu nhập cao nhưng áp lực và thời gian làm việc rất nặng.

icon

Mức lương & triển vọng

Mức lương & triển vọng

Cấp độ Kinh nghiệm Lương/tháng
Investment Analyst 0-2 năm 10-20 triệu
Investment Specialist 2-5 năm 20-50 triệu
Investment Manager 5-10 năm 50-150 triệu
Director/CIO 10+ năm 100-300+ triệu

Thu nhập ngành đầu tư có sự chênh lệch rất lớn. Một số vị trí tại quỹ đầu tư, ngân hàng đầu tư hoặc công ty chứng khoán có thể có bonus cao hơn đáng kể so với lương cơ bản.


📈 Triển vọng (2025-2035)

Tốt.

  • Nhu cầu vốn cho doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng tiếp tục tăng.
  • M&A và đầu tư tư nhân tạo thêm cơ hội cho nhân sự phân tích đầu tư.
  • FDI tiếp tục là một nguồn vốn quan trọng tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp ngày càng cần chuyên gia đánh giá hiệu quả dự án và quản trị vốn.
  • Dữ liệu và AI hỗ trợ phân tích doanh nghiệp, thị trường và rủi ro nhanh hơn.

Tuy nhiên, cạnh tranh khá cao ở các vị trí đầu tư tại quỹ, công ty chứng khoán và ngân hàng đầu tư.

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP nếu:

  • Bạn thích kinh tế và tài chính.
  • Bạn giỏi Toán và phân tích số liệu.
  • Bạn thích tìm hiểu doanh nghiệp và thị trường.
  • Bạn thích đánh giá cơ hội và rủi ro.
  • Bạn muốn làm việc với các dự án lớn.
  • Bạn chịu được áp lực và cạnh tranh.
  • Bạn có khả năng sử dụng Excel và xây dựng mô hình tài chính.

⚠️ CÂN NHẮC nếu:

  • Bạn không thích số liệu.
  • Bạn không muốn học tài chính.
  • Bạn ngại áp lực KPI và deadline.
  • Bạn không thích nghiên cứu doanh nghiệp, thị trường.
  • Bạn muốn một công việc ít biến động.

🚨 KHÔNG HỢP nếu:

  • Bạn ghét Toán và phân tích.
  • Bạn không kiên nhẫn đọc báo cáo tài chính.
  • Bạn không thích nghiên cứu dữ liệu.
  • Bạn không chịu được áp lực cạnh tranh.
  • Bạn nghĩ "đầu tư" chỉ đơn giản là mua bán cổ phiếu.
icon

Chân dung người làm nghề

👩‍💼 Trang – Investment Analyst tại công ty quản lý quỹ (4 năm KN)

Tuổi: 27
Tốt nghiệp: Kinh tế đầu tư
Chứng chỉ: CFA Level II

Ngày làm việc:

  • 8h30–10h00: Theo dõi thị trường và tin tức doanh nghiệp.
  • 10h00–12h00: Phân tích báo cáo tài chính.
  • 13h30–15h30: Xây dựng mô hình định giá.
  • 15h30–17h30: Viết investment report và trình bày với Investment Manager.

Thu nhập: Khoảng 40 triệu/tháng + bonus.

Áp lực: Cao khi thị trường biến động hoặc phải hoàn thành deal trong thời gian ngắn.


👨‍💼 Hoàng – Investment Director (12 năm KN)

Tuổi: 36

Lộ trình:

Kinh tế đầu tư → Investment Analyst → Senior Analyst → Investment Manager → Investment Director.

Thu nhập: 150 triệu/tháng + bonus theo hiệu quả đầu tư.

Chia sẻ:

"Làm đầu tư không phải đoán thị trường. Quan trọng là biết phân tích dữ liệu, định giá đúng và quản trị rủi ro trước khi xuống tiền."

icon

Hiểu nhầm với ngành khác

Kinh tế đầu tư vs Tài chính – Ngân hàng

Kinh tế đầu tư:

  • Tập trung vào dự án, doanh nghiệp, hiệu quả đầu tư và phân tích cơ hội đầu tư.

Tài chính – Ngân hàng:

  • Phạm vi rộng hơn: ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, thị trường tài chính, tín dụng, bảo hiểm...

→ Thích phân tích dự án và đầu tư → Kinh tế đầu tư.
→ Muốn học rộng về tài chính và ngân hàng → Tài chính – Ngân hàng.


Kinh tế đầu tư vs Kinh doanh quốc tế

Kinh tế đầu tư:

  • Phân tích vốn, dự án, doanh nghiệp và hiệu quả đầu tư.

Kinh doanh quốc tế:

  • Tập trung thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, logistics và kinh doanh xuyên biên giới.

→ Thích tài chính + phân tích đầu tư → Kinh tế đầu tư.
→ Thích kinh doanh quốc tế + giao thương → Kinh doanh quốc tế.

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Thử phân tích một doanh nghiệp

Đọc báo cáo tài chính và trả lời:

  • Doanh thu tăng hay giảm?
  • Lợi nhuận thế nào?
  • Nợ có cao không?
  • Doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng không?

✅ Bạn thấy thú vị → phù hợp.

2. Thử lập một mô hình đầu tư bằng Excel

Tính:

  • Vốn đầu tư
  • Doanh thu
  • Chi phí
  • Dòng tiền
  • Lợi nhuận

✅ Bạn thích tìm điểm hòa vốn và hiệu quả dự án → có tố chất.

3. Theo dõi một thương vụ M&A

✅ Bạn tò mò tại sao doanh nghiệp mua doanh nghiệp khác và giá trị thương vụ được xác định thế nào → phù hợp.

4. Thử đọc tin thị trường tài chính trong 1 tuần

✅ Bạn muốn tìm hiểu nguyên nhân khiến giá tài sản và doanh nghiệp thay đổi → rất phù hợp.


🎯 Tổng kết

≥ 3/4 ✅ → Ngành Kinh tế đầu tư phù hợp với bạn.