65 lượt search
Kỹ thuật mỏ

Kỹ thuật mỏ

Mã ngành: 7520601 5.0 65 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Kỹ thuật mỏ là gì?

Kỹ thuật mỏ (Mining Engineering) là ngành đào tạo kỹ sư khai thác khoáng sản – thiết kế + vận hành mỏ lộ thiên (than, đá, đất hiếm) và mỏ hầm lò (than, vàng, đồng), nổ mìn, vận tải mỏ, thông gió mỏ, thoát nước mỏ, an toàn mỏ, cơ giới hóa mỏ, đóng cửa mỏ + phục hồi môi trường.

VN có ngành khai thác than (Quảng Ninh - top 20 thế giới), bauxite (Tây Nguyên - top 10), apatit (Lào Cai), đồng (Sin Quyền), vàng + đá quý + đất hiếm. Cầu kỹ sư mỏ ổn định nhưng đang giảm dần do VN siết khai thác + chuyển đổi xanh.

💡 Đào tạo chính tại ĐH Mỏ - Địa chất (Khoa Khai thác Mỏ), ĐH Công nghiệp Quảng Ninh, ĐH Bách khoa Đà Nẵng. Điểm chuẩn vừa phải (16-21, ít cạnh tranh).

icon

Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật mỏ

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Kỹ thuật mỏ

7520601

15.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D04, X17, X21, X23 Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Mã trường: DDM

2 Kỹ thuật mỏ

7520601

17.00 ĐT THPT A00, A01, B03, C02, C03, C04, D01, D10 Đại học Mỏ Địa chất

Mã trường: MDA

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Mỏ Địa chất

Mã trường: MDA

Kỹ thuật mỏ

7520601

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN ĐGTD BK
17.00 (ĐT THPT)
19.60 (Học Bạ)
48.30 (ĐGNL HN)
41.68 (ĐGTD BK)
2 Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Mã trường: DDM

Kỹ thuật mỏ

7520601

-
ĐT THPT Học Bạ
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
icon

Sẽ học gì?

4.5-5 năm:

  • Năm 1-2: Toán + Lý + Hóa cao cấp, Vẽ kỹ thuật, Cơ học, Đại cương địa chất + khoáng sản
  • Năm 3: Khai thác mỏ lộ thiên + hầm lò, Nổ mìn, Vận tải mỏ + Cơ giới hóa, Thông gió mỏ + Thoát nước mỏ, An toàn mỏ, Tuyển khoáng cơ bản, AutoCAD Mining + Surpac + Datamine
  • Năm 4-5: Quản lý mỏ, Đóng cửa mỏ + Phục hồi môi trường, Mỏ thân thiện môi trường, Đồ án + thực tập tại mỏ

Cần có: Toán + Lý + Hóa khá, sức khỏe tốt (đi mỏ ngầm + lộ thiên), kỷ luật cao về an toàn, ok ở vùng sâu (Quảng Ninh, Tây Nguyên, Lào Cai, Cao Bằng).

icon

Ra trường làm gì?

1. TCty Than - Khoáng sản VN (TKV) + các cty than Quảng Ninh (~40%) | Cọc Sáu, Đèo Nai, Hà Tu, Núi Béo, Mạo Khê, Khe Sim, Vàng Danh, Uông Bí | 18-35 triệu + phụ cấp vùng sâu + chế độ TKV

2. Cty bauxite Tây Nguyên (~15%) | Nhân Cơ (Đắk Nông), Tân Rai (Lâm Đồng) | 18-32 triệu + phụ cấp vùng sâu

3. Mỏ vàng + đồng + apatit (~15%) | Núi Pháo (đa kim - Thái Nguyên), Sin Quyền (đồng - Lào Cai), Apatit (Lào Cai), các mỏ vàng nhỏ | 18-35 triệu + phụ cấp

4. Cty đá xây dựng + khoáng sản phi kim (~10%) | các mỏ đá XD + cát + cao lanh + felspat | 14-25 triệu

5. Bộ TN-MT + Cục Khoáng sản + Sở TN-MT (~10%) | quản lý NN về khoáng sản | 10-18 triệu + chế độ NN

6. Tư vấn ĐTM mỏ + Đóng cửa mỏ phục hồi MT (~5%) | các cty tư vấn môi trường mỏ | 18-35 triệu

7. Đi nước ngoài cho cty mỏ (~5%) | Úc (BHP, Rio Tinto), Châu Phi, Mỹ Latinh | 80-200 triệu

Đặc biệt: Trưởng ca khai thác hầm lò Quảng Ninh lương 35-60 triệu + chế độ phụ cấp bụi than + vùng sâu + nhà công vụ + chế độ TKV (như công nhân quốc doanh).

icon

Mức lương & triển vọng

Mới ra trường: 14-28 triệu + phụ cấp + ăn ở. Mid 5 năm + cert an toàn mỏ: 30-50 triệu. Senior + Phó/Trưởng phòng kỹ thuật mỏ lớn: 50-100 triệu.

Triển vọng: Trung bình. VN siết khai thác khoáng sản + chuyển đổi xanh → ngành đang co lại. Tuy nhiên than + bauxite vẫn ổn định, và cầu cho phục hồi môi trường mỏ + ĐTM tăng. Đi nước ngoài (Úc, Châu Phi) lương rất cao.

Cảnh báo: Làm việc mỏ ngầm + lộ thiên nguy hiểm (sập hầm, khí độc, bụi than). Ở vùng sâu Quảng Ninh + Tây Nguyên xa thành thị. Sức khỏe phổi có thể bị ảnh hưởng dài hạn.

icon

Hợp với ai?

✅ HỢP: Toán + Lý + Hóa khá, sức khỏe tốt, kỷ luật cao, ok ở vùng sâu, không sợ mỏ + bụi

⚠️ CÂN NHẮC: Sợ mỏ ngầm + bụi – chọn path quản lý mỏ + ĐTM (văn phòng + ít xuống mỏ)

🚨 KHÔNG HỢP: Sợ độ sâu + bóng tối + bụi + không thích ở vùng sâu

icon

Chân dung người làm nghề

Hùng – 30 tuổi, Trưởng ca khai thác hầm lò Cọc Sáu (TKV) Quảng Ninh (8 năm KN, ĐH Mỏ - Địa chất)

  • Quản lý 80 công nhân khai thác than ngầm
  • Lương: 35 triệu + ca + phụ cấp bụi than + nhà công vụ + chế độ TKV = 55 triệu giá trị

Trang – 28 tuổi, Senior Mining Engineer BHP Australia (Pilbara mỏ sắt) (5 năm KN, ĐH Mỏ - Địa chất + IELTS 7.5 + visa Úc)

  • Thiết kế + vận hành mỏ lộ thiên sắt cho BHP
  • Lương: AUD 180.000/năm = 250 triệu/tháng VND
icon

Hiểu nhầm với ngành khác

KT Mỏ (7520601) vs KT Địa chất (7520501): KT ĐC tìm + thăm dò khoáng sản (đầu chuỗi); KT Mỏ khai thác (giữa chuỗi). KT ĐC tìm mỏ; KT Mỏ khai thác mỏ.

KT Mỏ vs KT Tuyển khoáng (7520607): KT Tuyển khoáng chuyên chế biến quặng sau khai thác (làm giàu khoáng); KT Mỏ chuyên khai thác. KT TK sau KT Mỏ trong chuỗi.

KT Mỏ vs KT Dầu khí (7520604): KT DK chuyên dầu khí (lỏng); KT Mỏ chuyên khoáng sản rắn. Khác đối tượng.

KT Mỏ vs CN CB Khoáng sản: CN CB KS thiên chế biến cuối chuỗi; KT Mỏ thiên khai thác.

KT Mỏ vs KH Môi trường (7440301): KHMT rộng (ô nhiễm + môi trường tổng quát); KT Mỏ có học môi trường mỏ + đóng cửa mỏ phục hồi MT (chuyên sâu mỏ).

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Toán + Lý + Hóa ≥7.0?

2. Sức khỏe tốt, không sợ độ sâu + bóng tối + bụi?

3. Kỷ luật cao + ok ở Quảng Ninh / Tây Nguyên / Lào Cai 5-10 năm?

4. Có path rõ (TKV than / bauxite / vàng / Úc-Châu Phi xuất ngoại)?

≥3/4 ✅ → KT Mỏ hợp.