Chuyên viên quản lý thể thao
- Quản lý hoạt động của câu lạc bộ hoặc trung tâm thể thao.
- Lập kế hoạch hoạt động.
- Quản lý nhân sự và vận động viên.
- Theo dõi ngân sách.
- Quản lý cơ sở vật chất.
- Điều phối các chương trình thể thao.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động.
Quản lý câu lạc bộ thể thao
- Điều hành hoạt động câu lạc bộ.
- Quản lý huấn luyện viên và nhân viên.
- Quản lý lịch tập luyện.
- Quản lý hội viên.
- Xây dựng dịch vụ thể thao.
- Quản lý doanh thu và chi phí.
- Phát triển khách hàng.
- Xây dựng chiến lược phát triển câu lạc bộ.
Có thể làm việc tại câu lạc bộ bóng đá, bóng rổ, golf, tennis, fitness, gym và các trung tâm thể thao.
Chuyên viên kinh doanh thể thao
- Kinh doanh dịch vụ thể thao.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh.
- Phát triển khách hàng.
- Quản lý doanh thu.
- Tư vấn dịch vụ.
- Phát triển sản phẩm thể thao.
- Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng.
Đây là hướng phù hợp với sinh viên có năng lực kinh doanh, giao tiếp và bán hàng.
Chuyên viên tổ chức sự kiện thể thao
- Lên kế hoạch giải đấu.
- Xây dựng kịch bản sự kiện.
- Điều phối vận động viên.
- Quản lý địa điểm.
- Phối hợp với trọng tài và ban tổ chức.
- Quản lý nhà tài trợ.
- Điều phối truyền thông.
- Đánh giá kết quả sự kiện.
Có thể tham gia tổ chức giải chạy, giải bóng đá, giải golf, giải đấu phong trào và các sự kiện thể thao chuyên nghiệp.
Chuyên viên marketing thể thao
- Xây dựng kế hoạch marketing.
- Quảng bá câu lạc bộ.
- Quảng bá giải đấu.
- Xây dựng thương hiệu thể thao.
- Quản lý chương trình khuyến mại.
- Nghiên cứu khách hàng.
- Phát triển cộng đồng người hâm mộ.
- Quản lý các chiến dịch truyền thông.
Chuyên viên truyền thông thể thao
- Quản lý nội dung trên mạng xã hội.
- Xây dựng nội dung về vận động viên và giải đấu.
- Quan hệ báo chí.
- Truyền thông sự kiện.
- Quản lý hình ảnh thương hiệu.
- Sản xuất nội dung số.
- Phát triển cộng đồng người hâm mộ.
Chuyên viên quản lý vận động viên
- Quản lý hồ sơ vận động viên.
- Theo dõi lịch tập luyện và thi đấu.
- Điều phối lịch trình.
- Hỗ trợ hợp đồng và quyền lợi.
- Phối hợp với huấn luyện viên.
- Hỗ trợ hoạt động truyền thông và thương mại.
Chuyên viên tài trợ và quan hệ đối tác
- Tìm kiếm nhà tài trợ.
- Xây dựng hồ sơ tài trợ.
- Đàm phán với đối tác.
- Quản lý quyền lợi nhà tài trợ.
- Phát triển quan hệ doanh nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả chương trình tài trợ.
Chuyên viên quản lý cơ sở vật chất thể thao
- Quản lý sân vận động.
- Quản lý nhà thi đấu.
- Quản lý phòng tập.
- Quản lý thiết bị thể thao.
- Lập kế hoạch bảo trì.
- Đảm bảo an toàn cơ sở vật chất.
- Điều phối lịch sử dụng.
Chuyên viên tại cơ quan quản lý nhà nước về thể thao
Sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan, đơn vị quản lý thể dục thể thao ở các cấp.
Công việc có thể liên quan đến:
- Xây dựng kế hoạch phát triển thể thao.
- Quản lý hoạt động thể dục thể thao.
- Tổ chức các chương trình thể thao.
- Quản lý các đơn vị sự nghiệp thể thao.
- Theo dõi và triển khai chính sách thể thao.
- Tổng hợp và báo cáo hoạt động.
Cục Thể dục thể thao Việt Nam hiện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thể dục, thể thao trên phạm vi cả nước.
Chuyên viên tại đơn vị sự nghiệp thể thao
Có thể làm việc tại:
- Trung tâm thể dục thể thao.
- Trung tâm đào tạo vận động viên.
- Nhà thi đấu.
- Sân vận động.
- Trung tâm huấn luyện thể thao.
- Đơn vị sự nghiệp công lập về thể thao.
Các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực thể thao có hệ thống vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành được quy định theo các quy định hiện hành.