75 lượt search
Quản trị thương hiệu

Quản trị thương hiệu

Mã ngành: 7349001 5.0 75 lượt xem 2 tháng trước
icon

Ngành Quản trị thương hiệu là gì?

Quản trị thương hiệu (Brand Management) là ngành đào tạo người học cách xây dựng, phát triển và quản lý hình ảnh, giá trị của thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Không chỉ tạo ra logo hay slogan, người làm thương hiệu còn nghiên cứu thị trường, phân tích hành vi người tiêu dùng, xây dựng chiến lược định vị và triển khai các hoạt động marketing để giúp thương hiệu phát triển bền vững.

Khác với Marketing (thiên về triển khai hoạt động quảng bá và thúc đẩy doanh số) hay Quản trị kinh doanh (thiên về điều hành doanh nghiệp), Quản trị thương hiệu tập trung vào chiến lược xây dựng giá trị thương hiệu, tạo lợi thế cạnh tranh và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Đây là ngành có nhu cầu nhân lực cao trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến thương hiệu để cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Sinh viên có cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia (Unilever, P&G, Nestlé, Coca-Cola...), doanh nghiệp lớn, startup hoặc các agency quảng cáo – truyền thông với nhiều vị trí như Brand Executive, Brand Manager, Marketing Manager, Brand Strategist.

💡 Cảnh báo: Nếu bạn chỉ thích bán hàng hoặc làm công việc kinh doanh thuần túy, hãy cân nhắc Quản trị kinh doanh hoặc Marketing. Quản trị thương hiệu phù hợp với người yêu sáng tạo, có tư duy chiến lược, thích nghiên cứu hành vi khách hàng và mong muốn xây dựng những thương hiệu có giá trị lâu dài.

icon

Điểm chuẩn ngành Quản trị thương hiệu

Tham khảo điểm chuẩn của ngành qua các năm.

STT Tên ngành Điểm chuẩn Phương thức Tổ hợp Tên trường Ghi chú
1 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A01, D01, D10, X01 Đại học Kinh tế - Công nghệ Thái Nguyên

Mã trường: DVB

2 Marketing

7340115

16.00 ĐT THPT X25, X02, D01, X53 Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị

Mã trường: DCQ

3 Marketing

7340115

17.00 ĐT THPT A00, D01, A01, C03 Đại học Nghệ An

Mã trường: CEA

4 Marketing

7340115

23.25 ĐT THPT A00, A01, C03, D01, X02, X26 Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn

Mã trường: VKU

5 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C01, D01, D03, B04, B08, C02, C03, C04, C00, D14, X01 Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM

Mã trường: UMT

6 Marketing

7340115

16.00 ĐT THPT A00, A01, C00, C01, C03, C14, D01, X26 Đại học Gia Định

Mã trường: GDU

7 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT C00, C04, D01, X01 Đại học Nguyễn Tất Thành

Mã trường: NTT

8 Marketing

7340115

24.50 ĐT THPT A00, A01, A02, C01, D01, D07, X01, X02, X03, X09 Đại học Thủ Dầu Một

Mã trường: TDM

9 Marketing

7340115

14.00 ĐT THPT A00, A01, C01, C14, D01, D07, D10, D84, X03, X26, Y08 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Mã trường: DKB

10 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT D01, X01, X04, Y09, C04, C03 Đại học Lạc Hồng

Mã trường: DLH

11 Marketing

7340115

22.96 ĐT THPT A00, A01, C02, D01 Đại học Cần Thơ

Mã trường: TCT

12 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, D01, C04, X26, X02, X06 Đại học Tây Đô

Mã trường: DTD

13 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X56, Y07 Đại học Nam Cần Thơ

Mã trường: DNC

14 Marketing

7340115

25.47 ĐT THPT D01, X01, X02, C04 Đại học Nha Trang

Mã trường: TSN

15 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, A09, C14, C19, D01, D03, D04, D07, D24, D25, D29, D30, DD2, X02, X03, X26 Đại học Thái Bình Dương

Mã trường: TBD

16 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT C03, X74, X01, D01 Đại học Phạm Văn Đồng

Mã trường: DPQ

17 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C01, C02, C03, C04, C14, D01, X01 Đại học Hải Dương

Mã trường: DKT

18 Marketing

7340115

19.00 ĐT THPT A00, A01, C04, D01, X01 Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên  

Mã trường: DTE

19 Marketing

7340115

16.00 ĐT THPT A07, A08, A09, C00, C03, C04, C14, C19, C20, D01, D10, D13, D14, D84 Đại học Công nghiệp Việt Hung

Mã trường: VHD

20 Marketing (Quản trị Thương hiệu)

TM10

26.80 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Đại học Thương mại

Mã trường: TMU

21 Marketing (Quản trị thương hiệu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)

TM11

26.10 ĐT THPT A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26, X27, X28 Đại học Thương mại

Mã trường: TMU

22 Marketing

7340115

20.00 ĐT THPT A00, A01, C03, D01, D03, D07, D09, D10, X01, X26 Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Mã trường: DHK

23 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C03, C04, D01, A03, X02, X17, X21 Đại học Cửu Long

Mã trường: DCL

24 Ngành Marketing có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Marketing, Digital Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, A07, C01, D01, X01 Đại học Duy Tân

Mã trường: DDT

25 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C00, D01 Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

Mã trường: BVU

26 Marketing

7340115

17.00 ĐT THPT A00, A02, X01, X06, X08, X10, A01, A03, A04, A05, A06, A07, X05, X24, X26, B00, B02, B03, B08, X04, X12, X14, X20, X65, D01, D07, D09, D10, D14, D15, X25, X27, X28, X78, X80, X81, M00, M01, M26, M27, M28, M29, M30 Đại học An Giang

Mã trường: QSA

27 Digital Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, D01, D07, C01, X01 Đại học Tân Tạo

Mã trường: TTU

28 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A01, D13, X74, B03 Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

Mã trường: DLA

29 Digital Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, A07, D01, D10, X01, X02, X17, X21 Đại học Đông Á

Mã trường: DAD

30 Digital Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, A07, D01, D10, X01, X02, X17, X21 Đại học Đông Á

Mã trường: DAD

31 Marketing (dạy bằng tiếng Anh)

7340115

30.17 ĐT THPT D01 Đại học Hà Nội

Mã trường: NHF

32  Marketing

7340115

26.23 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Học viện Tài chính

Mã trường: HTC

33 Marketing

7340115

24.93 ĐT THPT A00, A01, D01 Học viện Phụ nữ Việt Nam

Mã trường: HPN

34 Marketing

7340115

25.93 ĐT THPT C00 Học viện Phụ nữ Việt Nam

Mã trường: HPN

35 Marketing

7340115

23.25 ĐT THPT A00, A01, C01, C02, D01, D07, D08, X02, X06, X10, X26 Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: MBS

36 Marketing

7340115

24.75 ĐT THPT X79 Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: MBS

37 Marketing

7340115

24.50 ĐT THPT A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B00, B01, B02, B03, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, D01, D07, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, X01, X02, X03, X04, X05, X06, X07, X08, X09, X10, X11, X12, X13, X14, X15 Học viện Hàng không Việt Nam 

Mã trường: HHK

38 Marketing

7340115

22.20 ĐT THPT A00, X01, X25 Đại học Thăng Long

Mã trường: DTL

39 Marketing

7340115

ĐT THPT A01, D01, D07 Đại học Thăng Long

Mã trường: DTL

40 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C01, D01, D07, D10, X25 Đại học Văn Lang

Mã trường: DVL

41 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C04, D01, A12, A15, X54, X05 Đại học Văn Hiến

Mã trường: DVH

42 Marketing

7340115

26.65 ĐT THPT A00, A01, B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Mã trường: DMT

43 Marketing

7340115

31.74 ĐT THPT C01 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

44 Marketing

7340115

31.49 ĐT THPT C02, A00 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

45 Marketing

7340115

31.24 ĐT THPT D01, A01, D07 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

46 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, B00, B01, B02, B03, B08, C00, C01, C02, C03, C04, C05, C06, C07, C08, C09, C10, C11, C12, C13, C14, C19, D01, D02, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D17, D18, D19, D20, D22, D23, D24, D25 Đại học Công nghệ Sài Gòn

Mã trường: DSG

47 Marketing

7340115

17.00 ĐT THPT D01, A01, D07, D90, D84, D08, D10, D14 Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM 

Mã trường: DNT

48 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT A00, A01, C01, C03, C04, D01, D07 Đại học Đại Nam

Mã trường: DDN

49 Marketing

7340115

22.92 ĐT THPT A00, A01, D01, D07 Đại học Điện lực

Mã trường: DDL

50 Marketing

7340115

15.00 ĐT THPT C01, C03, C04, D01, X01, X02 Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: DKC

icon

Các trường đào tạo

Danh sách các trường đang đào tạo ngành này.
STT Tên trường Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức Điểm chuẩn
1 Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

Marketing

7340115

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK Kết Hợp CCQT
28.12 (ĐT THPT)
28.12 (ĐGNL HN)
115.00 (ĐGNL HN)
1011.00 (ĐGNL HCM)
28.12 (ĐGNL HCM)
80.71 (ĐGTD BK)
28.12 (ĐGTD BK)
28.12 (Kết Hợp)
28.12 (CCQT)
1562.00 (CCQT)
2 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Mã trường: BVH

Marketing

7340115

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK Kết Hợp ĐGNL SPHN Ưu Tiên CCQT Học Bạ Thi Riêng
24.00 (ĐT THPT)
92.71 (ĐGNL HN)
836.29 (ĐGNL HCM)
66.53 (ĐGTD BK)
26.86 (Kết Hợp)
21.14 (ĐGNL SPHN)
53.21 (Ưu Tiên)
1278.57 (CCQT)
28.57 (CCQT)
3 Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội

Mã trường: CCM

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN
17.00 (ĐT THPT)
20.00 (Học Bạ)
4 Đại học Công nghiệp Hà Nội

Mã trường: DCN

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN Kết Hợp
22.50 (ĐT THPT)
22.50 (Học Bạ)
89.00 (ĐGNL HN)
5 Đại học Công thương Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: DCT

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Kết Hợp Ưu Tiên
24.25 (ĐT THPT)
26.20 (Học Bạ)
788.00 (ĐGNL HCM)
25.95 (Kết Hợp)
6 Đại học Hùng Vương TP. HCM

Mã trường: DHV

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
15.00 (ĐT THPT)
15.00 (Học Bạ)
15.00 (ĐGNL HCM)
7 Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: DKC

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
225.00 (V-SAT)
8 Đại học Tài chính Marketing

Mã trường: DMS

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Thi Riêng
25.90 (ĐT THPT)
28.00 (Học Bạ)
27.00 (Học Bạ)
28.00 (Học Bạ)
28.50 (Học Bạ)
28.80 (Học Bạ)
920.00 (ĐGNL HCM)
300.00 (Thi Riêng)
9 Đại học Tôn Đức Thắng

Mã trường: DTT

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
31.74 (ĐT THPT)
31.49 (ĐT THPT)
31.24 (ĐT THPT)
37.11 (Học Bạ)
895.00 (ĐGNL HCM)
10 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Mã trường: DMT

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN ĐGTD BK
26.65 (ĐT THPT)
27.32 (Học Bạ)
132.13 (ĐGNL HN)
11 Đại học Văn Lang

Mã trường: DVL

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
500.00 (ĐGNL HCM)
200.00 (V-SAT)
12 Đại học Thăng Long

Mã trường: DTL

Marketing

7340115

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGTD BK Kết Hợp ĐGNL SPHN Thi Riêng
22.20 (ĐT THPT)
(ĐT THPT)
22.20 (ĐGNL HN)
22.20 (ĐGTD BK)
22.20 (Kết Hợp)
22.20 (ĐGNL SPHN)
21.20 (ĐGNL SPHN)
13 Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Mã trường: MBS

Marketing

7340115

-
ĐT THPT ĐGNL HCM CCQT Học Bạ V-SAT
23.25 (ĐT THPT)
24.75 (ĐT THPT)
845.00 (ĐGNL HCM)
23.25 (CCQT)
14 Đại học Hà Nội

Mã trường: NHF

Marketing (dạy bằng tiếng Anh)

7340115

-
ĐT THPT Kết Hợp Học Bạ ĐGNL HN ĐGNL HCM ĐGTD BK CCQT
30.17 (ĐT THPT)
30.17 (Kết Hợp)
15 Đại học Đông Á

Mã trường: DAD

Digital Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
15.00 (ĐT THPT)
15.00 (ĐT THPT)
6.00 (Học Bạ)
18.00 (Học Bạ)
6.00 (Học Bạ)
18.00 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
600.00 (ĐGNL HCM)
16 Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

Mã trường: DLA

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
500.00 (ĐGNL HCM)
17 Đại học An Giang

Mã trường: QSA

Marketing

7340115

-
ĐT THPT ĐGNL HCM Ưu Tiên Học Bạ
17.00 (ĐT THPT)
600.00 (ĐGNL HCM)
25.03 (Ưu Tiên)
18 Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Mã trường: DDQ

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
26.00 (ĐT THPT)
28.00 (Học Bạ)
900.00 (ĐGNL HCM)
19 Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

Mã trường: BVU

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
15.00 (ĐT THPT)
16.00 (Học Bạ)
20 Đại học Duy Tân

Mã trường: DDT

Ngành Marketing có các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Marketing, Digital Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT ĐGNL HN
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
225.00 (V-SAT)
21 Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Mã trường: DHK

Marketing

7340115

-
ĐT THPT ĐGNL HCM
20.00 (ĐT THPT)
800.00 (ĐGNL HCM)
22 Đại học Thương mại

Mã trường: TMU

Marketing (Quản trị Thương hiệu)

TM10

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGTD BK Kết Hợp Học Bạ
26.80 (ĐT THPT)
112.00 (ĐGNL HN)
80.20 (ĐGTD BK)
26.80 (Kết Hợp)
26.80 (Kết Hợp)
23 Đại học Thương mại

Mã trường: TMU

Marketing (Quản trị thương hiệu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)

TM11

-
ĐT THPT ĐGNL HN ĐGTD BK Kết Hợp Học Bạ
26.10 (ĐT THPT)
107.33 (ĐGNL HN)
75.60 (ĐGTD BK)
26.10 (Kết Hợp)
26.10 (Kết Hợp)
29.60 (Kết Hợp)
24 Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên  

Mã trường: DTE

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HN V-SAT
19.00 (ĐT THPT)
22.00 (Học Bạ)
65.00 (ĐGNL HN)
19.00 (V-SAT)
25 Đại học Nam Cần Thơ

Mã trường: DNC

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
18.00 (Học Bạ)
500.00 (ĐGNL HCM)
225.00 (V-SAT)
26 Đại học Tây Đô

Mã trường: DTD

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM V-SAT
15.00 (ĐT THPT)
16.50 (Học Bạ)
500.00 (ĐGNL HCM)
225.00 (V-SAT)
27 Đại học Cần Thơ

Mã trường: TCT

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ V-SAT
22.96 (ĐT THPT)
22.96 (Học Bạ)
22.96 (V-SAT)
28 Đại học Lạc Hồng

Mã trường: DLH

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM Thi Riêng
15.00 (ĐT THPT)
18.10 (Học Bạ)
600.00 (ĐGNL HCM)
500.00 (Thi Riêng)
29 Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

Mã trường: DKB

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM
14.00 (ĐT THPT)
15.00 (Học Bạ)
14.00 (ĐGNL HCM)
30 Đại học Thủ Dầu Một

Mã trường: TDM

Marketing

7340115

-
ĐT THPT Học Bạ ĐGNL HCM ĐGNL SPHN
24.50 (ĐT THPT)
25.25 (Học Bạ)
980.00 (ĐGNL HCM)
25.50 (ĐGNL SPHN)
icon

Sẽ học gì?

Khối kiến thức cốt lõi (4 năm)

Khối nền tảng kinh doanh:

  • Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
  • Nguyên lý quản trị
  • Marketing căn bản
  • Hành vi người tiêu dùng
  • Quản trị tài chính, Kế toán doanh nghiệp

Khối Marketing & Thương hiệu:

  • Quản trị thương hiệu (Brand Management)
  • Chiến lược thương hiệu
  • Định vị thương hiệu (Brand Positioning)
  • Xây dựng và phát triển thương hiệu
  • Quản trị danh mục sản phẩm
  • Truyền thông marketing tích hợp (IMC)
  • Digital Marketing
  • Content Marketing
  • Quản trị trải nghiệm khách hàng (Customer Experience)

Khối chuyên sâu (tùy định hướng):

  • Nghiên cứu thị trường
  • Phân tích dữ liệu Marketing
  • Quản trị quan hệ khách hàng (CRM)
  • Hành vi người tiêu dùng nâng cao
  • Quản trị truyền thông doanh nghiệp
  • Quảng cáo và sáng tạo nội dung
  • Thiết kế chiến dịch truyền thông
  • Marketing quốc tế
  • Thương mại điện tử và Social Media Marketing

Đồ án + Thực tập + Dự án thực tế:

  • Xây dựng chiến lược thương hiệu cho một doanh nghiệp hoặc sản phẩm.
  • Lập kế hoạch truyền thông marketing tích hợp (IMC).
  • Thực tập tại doanh nghiệp, tập đoàn hoặc agency truyền thông.
  • Tham gia các cuộc thi về Marketing, Branding, Business Case như Vietnam Young Lions, BUV Business Challenge, CMO Think & Action...

Độ khó:

Khá cao. Không nặng về Toán như các ngành kỹ thuật nhưng yêu cầu tư duy chiến lược, sáng tạo và khả năng phân tích thị trường.

Để học tốt ngành này cần:

  • Có tư duy kinh doanh và marketing.
  • Khả năng sáng tạo, kể chuyện (storytelling) và xây dựng ý tưởng.
  • Giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm tốt.
  • Có khả năng phân tích dữ liệu khách hàng và xu hướng thị trường.
  • Tiếng Anh khá để cập nhật xu hướng marketing, nghiên cứu quốc tế và làm việc với doanh nghiệp đa quốc gia.
  • Chủ động tham gia các dự án, câu lạc bộ và cuộc thi để tích lũy kinh nghiệm thực tế ngay từ khi còn học đại học.
icon

Ra trường làm gì?

Các hướng nghề phổ biến:

1. Brand Executive / Brand Specialist (~30%)

  • Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm hoặc doanh nghiệp.
  • Lập kế hoạch ra mắt sản phẩm mới, nghiên cứu thị trường, theo dõi hình ảnh thương hiệu.
  • Làm việc tại: Unilever, P&G, Nestlé, Vinamilk, Masan, PNJ, VinFast, TH True Milk...

2. Marketing Executive / Marketing Manager (~25%)

  • Triển khai các chiến dịch marketing online và offline.
  • Quản lý quảng cáo, digital marketing, social media, content và activation.
  • Có lợi thế vì hiểu sâu về chiến lược thương hiệu và hành vi khách hàng.
  • Làm việc tại doanh nghiệp, tập đoàn hoặc startup.

3. Brand Manager (~15%)

  • Quản lý toàn bộ chiến lược phát triển thương hiệu.
  • Xây dựng định vị thương hiệu, quản lý ngân sách marketing và phối hợp với agency.
  • Đây là mục tiêu nghề nghiệp phổ biến sau khoảng 5–8 năm kinh nghiệm.
  • Lương thường từ 30–80+ triệu/tháng, cao hơn ở các tập đoàn đa quốc gia.

4. PR / Corporate Communications (~10%)

  • Quản lý hình ảnh doanh nghiệp, quan hệ báo chí và truyền thông.
  • Xử lý khủng hoảng truyền thông, xây dựng uy tín thương hiệu.
  • Làm việc tại doanh nghiệp lớn, agency truyền thông hoặc tổ chức phi lợi nhuận.

5. Agency Branding / Creative Strategy (~10%)

  • Làm Brand Strategist, Account Executive, Account Manager hoặc Planner.
  • Tư vấn chiến lược thương hiệu cho nhiều khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực.
  • Làm việc tại các agency như Ogilvy, Dentsu, Publicis, Leo Burnett, Hakuhodo...

6. Nghiên cứu thị trường & Consumer Insight (~5%)

  • Phân tích hành vi khách hàng, xu hướng tiêu dùng và hiệu quả thương hiệu.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định phát triển sản phẩm và chiến lược marketing.
  • Làm việc tại NielsenIQ, Kantar, Decision Lab hoặc bộ phận nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp.

7. Khác (~5%)

  • Giảng viên, nghiên cứu về Marketing và Thương hiệu.
  • Khởi nghiệp, xây dựng thương hiệu riêng hoặc làm Brand Consultant.
  • Chuyên viên phát triển thương hiệu địa phương, tổ chức phi chính phủ hoặc cơ quan xúc tiến thương mại.

Nơi làm việc tiêu biểu:

Unilever, P&G, Nestlé, Coca-Cola, PepsiCo, Vinamilk, Masan, PNJ, VinFast, TH True Milk, FPT, VNG, Shopee, TikTok, Lazada, Ogilvy, Dentsu, Publicis, Hakuhodo, NielsenIQ, Kantar, Decision Lab và hàng nghìn doanh nghiệp trong nước, quốc tế.

icon

Mức lương & triển vọng

Mức lương theo cấp độ (2025, VN)

Cấp độ Vai trò Lương/tháng
Mới ra trường Brand Executive / Marketing Executive 10–18 triệu
2–4 năm kinh nghiệm Senior Brand Executive / Brand Specialist 18–30 triệu
Mid-level (4–7 năm) Brand Manager 30–60 triệu
Senior (7–10 năm) Senior Brand Manager 60–100 triệu
Quản lý cấp cao Group Brand Manager / Marketing Manager 80–150 triệu
Giám đốc Marketing Director / CMO 150–400+ triệu

Lương đặc biệt cao:

  • Brand Manager tại các tập đoàn đa quốc gia (Unilever, P&G, Nestlé, Coca-Cola...): 60–150 triệu/tháng + thưởng.
  • Regional Brand Manager (Singapore, Thái Lan, Malaysia): 4.000–10.000 USD/tháng.
  • Marketing Director/CMO tại doanh nghiệp lớn hoặc tập đoàn quốc tế: 200–500+ triệu/tháng.
  • Chuyên gia tư vấn thương hiệu (Brand Consultant) hoặc xây dựng thương hiệu cá nhân thành công: thu nhập có thể vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng/năm.

Triển vọng (2025–2035)

Rất tốt. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm mà còn phải xây dựng thương hiệu để tạo lợi thế bền vững.

  • Nhu cầu tuyển dụng Brand Executive, Brand Manager và Marketing Manager tiếp tục tăng ở hầu hết các lĩnh vực.
  • Sự phát triển của Digital Marketing, Social Media, E-commerce và AI Marketing khiến vai trò quản trị thương hiệu ngày càng quan trọng.
  • Doanh nghiệp Việt Nam ngày càng đầu tư mạnh vào xây dựng thương hiệu để mở rộng ra thị trường quốc tế.
  • Cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia, startup công nghệ và agency truyền thông ngày càng nhiều.

Cảnh báo

  • Thu nhập cao thường đến sau 5–10 năm kinh nghiệm, không phải ngay khi mới ra trường.
  • Ngành đòi hỏi liên tục cập nhật xu hướng thị trường, hành vi người tiêu dùng và công nghệ marketing mới.
  • Áp lực về KPI, doanh số, hiệu quả chiến dịch và cạnh tranh khá lớn.
  • Muốn lên các vị trí Brand Manager, Marketing Director hoặc CMO, bạn cần tích lũy kinh nghiệm thực chiến, kỹ năng quản lý và tư duy chiến lược, không chỉ dựa vào bằng cấp.
 
 
icon

Hợp với ai?

✅ HỢP nếu bạn có những dấu hiệu:

  • Bạn yêu thích Marketing, quảng cáo và xây dựng thương hiệu.
  • Bạn có tư duy sáng tạo nhưng vẫn thích phân tích hành vi khách hàng.
  • Bạn thích lên ý tưởng cho các chiến dịch truyền thông, sản phẩm hoặc hình ảnh thương hiệu.
  • Bạn giao tiếp tốt, làm việc nhóm hiệu quả và có khả năng thuyết trình.
  • Bạn quan tâm đến xu hướng tiêu dùng, mạng xã hội và tâm lý khách hàng.
  • Bạn có tiếng Anh khá để đọc tài liệu, làm việc với đối tác hoặc thương hiệu quốc tế.

⚠️ CÂN NHẮC nếu:

  • Bạn chỉ muốn làm công việc bán hàng, không thích lập kế hoạch hay xây dựng chiến lược.
  • Bạn ngại thuyết trình, làm việc với nhiều phòng ban hoặc đối tác.
  • Bạn không thích nghiên cứu thị trường, phân tích dữ liệu và hành vi người tiêu dùng.
  • Bạn không sẵn sàng cập nhật các xu hướng marketing và công nghệ mới liên tục.

🚨 KHÔNG HỢP nếu:

  • Bạn không thích giao tiếp với người khác.
  • Bạn thiếu khả năng sáng tạo và không hứng thú với việc phát triển ý tưởng.
  • Bạn ngại áp lực KPI, deadline và nhiều dự án diễn ra cùng lúc.
  • Bạn chỉ muốn làm việc theo quy trình cố định, không thích thay đổi và đổi mới.
icon

Chân dung người làm nghề

👩‍💼 Minh Anh – Brand Executive tại Unilever Việt Nam (3 năm)

Tuổi: 25 · Tốt nghiệp: ĐH Kinh tế TP.HCM, ngành Quản trị thương hiệu (2022)

Hành trình: Từng là thực tập sinh Marketing năm 3. Sau khi tốt nghiệp trở thành Brand Executive, phụ trách xây dựng kế hoạch truyền thông, nghiên cứu người tiêu dùng và phối hợp với agency triển khai các chiến dịch cho nhãn hàng FMCG.

Mức lương: 25–35 triệu đồng/tháng + thưởng theo hiệu quả kinh doanh.

Kế hoạch: Trở thành Brand Manager sau 5–7 năm, sau đó hướng đến vị trí Marketing Director của tập đoàn đa quốc gia.


👨‍💼 Hoàng – Brand Manager tại PNJ (6 năm kinh nghiệm)

Tuổi: 30 · Tốt nghiệp: ĐH Ngoại thương, chuyên ngành Marketing (2019)

Công việc: Xây dựng chiến lược thương hiệu, định vị sản phẩm mới, quản lý ngân sách marketing hàng tỷ đồng và phối hợp với các phòng ban để phát triển hình ảnh thương hiệu trên đa nền tảng.

Mức lương:
45–70 triệu đồng/tháng + thưởng KPI + thưởng cuối năm.

Lý do thích: "Điều mình thích nhất là được nhìn thấy một thương hiệu lớn lên nhờ chính những chiến lược mà đội ngũ mình xây dựng. Mỗi chiến dịch thành công đều mang lại cảm giác rất tự hào."

icon

Hiểu nhầm với ngành khác

Quản trị thương hiệu vs Marketing

Quản trị thương hiệu: Xây dựng giá trị, hình ảnh và định vị thương hiệu trong dài hạn.

Marketing: Lập kế hoạch và triển khai các hoạt động quảng bá, bán hàng, tăng doanh số.

→ Muốn xây dựng một thương hiệu bền vững: Quản trị thương hiệu. Muốn làm đa dạng các mảng marketing: Marketing.


Quản trị thương hiệu vs Truyền thông Marketing

Quản trị thương hiệu: Tập trung vào chiến lược thương hiệu, định vị và quản trị tài sản thương hiệu.

Truyền thông Marketing: Tập trung triển khai các chiến dịch truyền thông, quảng cáo và tương tác với khách hàng.

→ Thích xây dựng chiến lược dài hạn: Quản trị thương hiệu. Thích tổ chức chiến dịch truyền thông: Truyền thông Marketing.


Quản trị thương hiệu vs Quản trị kinh doanh & Marketing

Quản trị thương hiệu: Chuyên sâu về thương hiệu và trải nghiệm khách hàng.

Quản trị kinh doanh & Marketing: Học rộng về quản trị doanh nghiệp kết hợp marketing.

→ Muốn trở thành Brand Manager hoặc Brand Strategist: Quản trị thương hiệu. Muốn làm quản lý doanh nghiệp hoặc kinh doanh: Quản trị kinh doanh & Marketing.


Quản trị thương hiệu vs Quan hệ công chúng (PR)

Quản trị thương hiệu: Xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu trên mọi điểm chạm.

PR: Xây dựng mối quan hệ với báo chí, công chúng và xử lý khủng hoảng truyền thông.

→ Thích nghiên cứu thương hiệu và chiến lược: Quản trị thương hiệu. Thích làm việc với truyền thông, báo chí và sự kiện: PR.


Hiểu lầm thường gặp

"Quản trị thương hiệu chỉ là thiết kế logo." – Sai. Logo chỉ là một phần rất nhỏ. Người làm thương hiệu còn xây dựng định vị, giá trị cốt lõi, trải nghiệm khách hàng và chiến lược phát triển thương hiệu.

"Học Quản trị thương hiệu không cần sáng tạo." – Sai. Ngoài tư duy phân tích và chiến lược, ngành này đòi hỏi khả năng sáng tạo để tạo ra các ý tưởng giúp thương hiệu khác biệt.

"Làm thương hiệu chỉ dành cho công ty lớn." – Sai. Doanh nghiệp vừa và nhỏ, startup hay thậm chí thương hiệu cá nhân đều cần xây dựng và quản trị thương hiệu.

"Quản trị thương hiệu dễ hơn Marketing." – Không hẳn. Marketing thiên về triển khai chiến dịch và tối ưu doanh số, còn Quản trị thương hiệu thiên về chiến lược dài hạn, nghiên cứu thị trường và duy trì giá trị thương hiệu. Hai ngành có định hướng khác nhau và đều có độ khó riêng.

icon

Kiểm chứng nhanh

1. Thử xây dựng một thương hiệu (1–2 giờ)

Chọn một sản phẩm bất kỳ (trà sữa, mỹ phẩm, thời trang...) và tự trả lời:

  • Đặt tên thương hiệu.
  • Thiết kế slogan.
  • Xác định khách hàng mục tiêu.
  • Thương hiệu khác gì so với đối thủ?

✅ Bạn nghĩ ra nhiều ý tưởng và thấy hứng thú → Có tư duy xây dựng thương hiệu.

❌ Không biết bắt đầu từ đâu hoặc không thích → Cần tìm hiểu thêm.


2. Phân tích một thương hiệu nổi tiếng (1 giờ)

Chọn một thương hiệu như Nike, Apple, Highlands Coffee, Vinamilk hoặc Coca-Cola.

Tự trả lời:

  • Thương hiệu hướng đến ai?
  • Điều gì khiến khách hàng nhớ đến họ?
  • Logo, màu sắc và thông điệp có ý nghĩa gì?
  • Nếu là Brand Manager, bạn sẽ phát triển thương hiệu như thế nào?

✅ Phân tích được và thích tìm hiểu → Có tư duy Branding.

❌ Chỉ quan tâm sản phẩm mà không để ý hình ảnh thương hiệu → Có thể chưa phù hợp.


3. Thiết kế một mini Brand Campaign (2–3 giờ)

Lập kế hoạch cho một chiến dịch quảng bá thương hiệu.

Bao gồm:

  • Mục tiêu chiến dịch
  • Thông điệp truyền thông
  • Kênh triển khai (Facebook, TikTok, Instagram...)
  • Ý tưởng nội dung
  • Cách đo hiệu quả

✅ Thích lên ý tưởng và lập kế hoạch → Phù hợp với ngành.

❌ Không thích sáng tạo hoặc lập kế hoạch → Cần cân nhắc.


4. Xem một video về Branding (1 giờ)

Xem các chủ đề như:

  • Brand Strategy là gì?
  • Cách Apple xây dựng thương hiệu
  • Personal Branding
  • Case Study về các thương hiệu lớn

✅ Theo được, thích tìm hiểu vì sao một thương hiệu thành công → Có tố chất theo ngành.

❌ Cảm thấy khô khan, không hứng thú → Có thể chưa phù hợp.


Tổng kết:

≥ 3/4 ✅ → Quản trị Thương hiệu rất phù hợp với bạn.