Khối kiến thức cốt lõi (6 năm):
Khối Y khoa nền – Tây y (2 năm đầu):
- Giải phẫu, Sinh lý, Hóa sinh
- Vi sinh, Ký sinh trùng
- Bệnh học đại cương
- Dược lý Tây y
Khối Y học cổ truyền cốt lõi (3 năm):
Lý luận YHCT:
- Lý luận âm dương, ngũ hành
- Tạng tượng học – chức năng tạng phủ theo YHCT
- Kinh lạc + Du huyệt – cốt lõi cho châm cứu
- Bệnh lý YHCT – phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa (lục dâm)
Chẩn đoán YHCT:
- Tứ chẩn – Vọng, Văn, Vấn, Thiết
- Bát cương – Âm dương, Biểu lý, Hàn nhiệt, Hư thực
- Mạch học – bắt mạch 28 loại
Điều trị YHCT:
- Châm cứu (Acupuncture) – cốt lõi, có thể thi chứng chỉ quốc tế
- Cấy chỉ, Mai hoa châm, Điện châm
- Xoa bóp – Bấm huyệt (Massage – Tuina)
- Vật lý trị liệu YHCT – cứu ngải, giác hơi
Dược liệu + Bào chế:
- Dược liệu học – 500+ vị thuốc nam, bắc
- Bào chế thuốc đông dược
- Đông dược học – cách phối thuốc
- Bài thuốc cổ phương + nghiệm phương
Khối Y Tây kết hợp (3 năm):
- Nội khoa, Ngoại khoa, Sản khoa, Nhi khoa (theo Tây y)
- Đặc biệt: Y học cổ truyền nội khoa, ngoại khoa, phụ khoa, nhi khoa (kết hợp Đông – Tây)
Khối thực hành lâm sàng (cuối khóa):
- Thực tập 2-3 năm tại BV YHCT TW, BV YHCT các tỉnh
- BV đa khoa có khoa YHCT
- Phòng khám YHCT tư
Độ khó:
- Cao. Học cả Đông y + Tây y.
- Đặc biệt phải nhớ rất nhiều dược liệu + bài thuốc (cả Hán Việt + Latin).
- Châm cứu đòi hỏi đôi tay khéo + thuộc 365 huyệt vị.
Cần có: Sinh – Hóa giỏi, quan tâm Đông y / thảo dược / châm cứu, tỉ mỉ + kiên nhẫn, đôi tay khéo (cho châm cứu, bấm huyệt), trí nhớ tốt (nhớ dược liệu, huyệt vị).