76 lượt search
Tâm lý học giáo dục

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403 5.0 76 lượt xem 2 tháng trước
icon

Chương trình học ngành Tâm lý học giáo dụ

Chương trình đào tạo ngành Tâm lý học giáo dục được xây dựng nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về tâm lý con người, tâm lý lứa tuổi, quá trình học tập, giáo dục và sự phát triển của người học. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, sinh viên được rèn luyện kỹ năng quan sát, đánh giá tâm lý, tham vấn, nghiên cứu, thiết kế hoạt động giáo dục và hỗ trợ học sinh.

Thông thường, chương trình đào tạo kéo dài khoảng 4 năm (8 học kỳ), với số tín chỉ tùy theo từng trường. Sinh viên được kết hợp giữa học lý thuyết, thực hành, nghiên cứu tình huống, khảo sát tâm lý và thực tập tại các cơ sở giáo dục.

icon

Kiến thức đại cương

Trong giai đoạn đầu, sinh viên được học các môn nền tảng về khoa học xã hội, giáo dục và kỹ năng.

  • Triết học Mác – Lênin
  • Kinh tế chính trị
  • Pháp luật đại cương
  • Xã hội học đại cương
  • Tin học
  • Toán và xác suất thống kê
  • Tiếng Anh
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng – an ninh
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng mềm
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học
icon

Kiến thức cơ sở ngành

Nhóm học phần này giúp sinh viên hình thành nền tảng về tâm lý học và khoa học giáo dục.

  • Nhập môn Tâm lý học
  • Tâm lý học đại cương
  • Lịch sử Tâm lý học
  • Giáo dục học đại cương
  • Cơ sở khoa học giáo dục
  • Sinh lý hoạt động thần kinh
  • Tâm lý học phát triển
  • Tâm lý học nhân cách
  • Tâm lý học nhận thức
  • Tâm lý học xã hội
  • Tâm lý học giao tiếp
  • Tâm lý học nhóm
  • Tâm lý học cảm xúc
  • Thống kê trong Tâm lý học
  • Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học
icon

Kiến thức chuyên ngành Tâm lý học giáo dục

Đây là nhóm học phần cốt lõi, tập trung vào tâm lý của người học và các vấn đề phát sinh trong quá trình giáo dục.

Tâm lý học lứa tuổi và sự phát triển

  • Tâm lý học trẻ em
  • Tâm lý học tuổi mầm non
  • Tâm lý học học sinh tiểu học
  • Tâm lý học tuổi thiếu niên
  • Tâm lý học tuổi vị thành niên
  • Tâm lý học người trưởng thành
  • Các giai đoạn phát triển tâm lý
  • Phát triển nhận thức
  • Phát triển cảm xúc – xã hội
  • Phát triển nhân cách
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ

Sinh viên tìm hiểu sự thay đổi về nhận thức, cảm xúc, hành vi và nhân cách của người học qua từng giai đoạn.


Tâm lý học giáo dục

  • Tâm lý học giáo dục
  • Tâm lý học dạy học
  • Tâm lý học người học
  • Động cơ học tập
  • Hứng thú học tập
  • Khả năng và năng lực học tập
  • Trí nhớ và tư duy trong học tập
  • Tâm lý giáo viên
  • Quan hệ giáo viên – học sinh
  • Quan hệ giữa học sinh với bạn bè
  • Tâm lý lớp học
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập

Giáo dục học

Sinh viên được tìm hiểu về quá trình dạy học, giáo dục và phát triển người học.

  • Lý luận giáo dục
  • Lý luận dạy học
  • Phương pháp giáo dục
  • Phương pháp dạy học
  • Quản lý lớp học
  • Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục
  • Thiết kế hoạt động giáo dục
  • Giáo dục đạo đức
  • Giáo dục kỹ năng sống
  • Giáo dục hướng nghiệp
  • Giáo dục hòa nhập

Tâm lý học đường

Đây là một trong những hướng ứng dụng quan trọng của ngành.

  • Tâm lý học trường học
  • Tham vấn học đường
  • Tâm lý học sinh
  • Khó khăn học tập
  • Khó khăn tâm lý của học sinh
  • Vấn đề quan hệ bạn bè
  • Bạo lực học đường
  • Áp lực học tập
  • Định hướng nghề nghiệp
  • Hỗ trợ học sinh có nhu cầu đặc biệt
  • Phối hợp giữa nhà trường – gia đình – học sinh
  • Xây dựng môi trường học đường tích cực

Tham vấn tâm lý giáo dục

Sinh viên được rèn luyện các kỹ năng hỗ trợ người học.

  • Nhập môn tham vấn
  • Đạo đức trong tham vấn
  • Kỹ năng lắng nghe
  • Kỹ năng đặt câu hỏi
  • Kỹ năng quan sát
  • Kỹ năng phỏng vấn
  • Thiết lập quan hệ tham vấn
  • Tham vấn cá nhân
  • Tham vấn nhóm
  • Tham vấn cho phụ huynh
  • Tham vấn học sinh
  • Tham vấn hướng nghiệp
  • Xử lý tình huống trong môi trường học đường

Đánh giá tâm lý và đánh giá giáo dục

  • Nguyên lý đánh giá tâm lý
  • Quan sát tâm lý
  • Phỏng vấn tâm lý
  • Xây dựng bảng hỏi
  • Trắc nghiệm tâm lý
  • Đánh giá nhận thức
  • Đánh giá năng lực
  • Đánh giá hành vi
  • Đánh giá nhân cách
  • Đánh giá kết quả học tập
  • Phân tích kết quả đánh giá
  • Viết báo cáo đánh giá

Sinh viên học cách thu thập, phân tích và diễn giải thông tin về người học trong phạm vi chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.


Giáo dục đặc biệt và giáo dục hòa nhập

Tùy chương trình của từng trường, sinh viên có thể được học:

  • Nhập môn giáo dục đặc biệt
  • Tâm lý trẻ có nhu cầu đặc biệt
  • Giáo dục hòa nhập
  • Khó khăn học tập
  • Khó khăn về hành vi
  • Hỗ trợ trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt
  • Phối hợp với gia đình
  • Thiết kế hoạt động hỗ trợ cá nhân
  • Xây dựng môi trường học tập hòa nhập

Hướng nghiệp và phát triển nghề nghiệp

  • Tâm lý học hướng nghiệp
  • Khám phá năng lực cá nhân
  • Khám phá sở thích nghề nghiệp
  • Đánh giá năng lực nghề nghiệp
  • Tư vấn lựa chọn ngành học
  • Tư vấn lựa chọn nghề nghiệp
  • Xây dựng kế hoạch nghề nghiệp
  • Kỹ năng tìm kiếm việc làm
  • Phát triển nghề nghiệp

Tâm lý học gia đình

  • Tâm lý học gia đình
  • Quan hệ cha mẹ – con cái
  • Phong cách nuôi dạy trẻ
  • Giao tiếp trong gia đình
  • Mâu thuẫn gia đình
  • Vai trò của gia đình trong giáo dục
  • Phối hợp gia đình – nhà trường
  • Hỗ trợ phụ huynh trong giáo dục trẻ

Tâm lý học xã hội

  • Tâm lý học xã hội
  • Nhận thức xã hội
  • Thái độ và hành vi
  • Ảnh hưởng xã hội
  • Tâm lý nhóm
  • Quan hệ liên cá nhân
  • Hành vi đám đông
  • Định kiến và khuôn mẫu
  • Tâm lý cộng đồng

Nghiên cứu tâm lý – giáo dục

Sinh viên được học cách thực hiện một nghiên cứu từ việc xây dựng vấn đề đến phân tích kết quả.

  • Phương pháp nghiên cứu định tính
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng
  • Thiết kế nghiên cứu
  • Xây dựng bảng hỏi
  • Phỏng vấn sâu
  • Quan sát
  • Thu thập dữ liệu
  • Thống kê trong nghiên cứu
  • Phân tích dữ liệu
  • Sử dụng phần mềm thống kê
  • Viết báo cáo nghiên cứu
  • Đạo đức nghiên cứu

Công nghệ và dữ liệu trong giáo dục

Các chương trình hiện đại có thể bổ sung:

  • Công nghệ giáo dục
  • Hệ thống thông tin giáo dục
  • Phân tích dữ liệu người học
  • Khảo sát trực tuyến
  • Phân tích hành vi học tập
  • Công cụ đánh giá trực tuyến
  • Ứng dụng AI trong giáo dục
  • Công nghệ hỗ trợ tâm lý học đường
  • Thiết kế học liệu số

Thực hành và thực tập

Ngành Tâm lý học giáo dục có tính thực hành khá cao. Sinh viên có thể tham gia:

  • Thực hành quan sát học sinh.
  • Thực hành phỏng vấn.
  • Thực hành tham vấn.
  • Thực hành đánh giá tâm lý.
  • Phân tích tình huống giáo dục.
  • Xây dựng chương trình hỗ trợ học sinh.
  • Thiết kế hoạt động kỹ năng sống.
  • Khảo sát tâm lý học sinh.
  • Thực hành hướng nghiệp.
  • Thực tập tại trường học.
  • Thực tập tại trung tâm tham vấn.
  • Thực tập tại trung tâm giáo dục đặc biệt.
  • Thực tập tại các tổ chức giáo dục.
  • Tham gia nghiên cứu khoa học.
  • Chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp.
icon

Một số môn học tiêu biểu theo từng năm

Năm 1

  • Tâm lý học đại cương
  • Giáo dục học đại cương
  • Xã hội học
  • Sinh lý hoạt động thần kinh
  • Tin học
  • Tiếng Anh
  • Pháp luật đại cương
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng mềm
  • Giáo dục thể chất

Năm 2

  • Tâm lý học phát triển
  • Tâm lý học nhân cách
  • Tâm lý học xã hội
  • Tâm lý học nhận thức
  • Tâm lý học giáo dục
  • Tâm lý học lứa tuổi
  • Tâm lý học giao tiếp
  • Lý luận dạy học
  • Lý luận giáo dục
  • Phương pháp nghiên cứu tâm lý học

Năm 3

  • Tâm lý học đường
  • Tham vấn học đường
  • Đánh giá tâm lý
  • Tâm lý học trẻ em
  • Giáo dục hòa nhập
  • Tâm lý học gia đình
  • Tâm lý học hướng nghiệp
  • Tâm lý học hành vi
  • Thiết kế hoạt động giáo dục
  • Phân tích dữ liệu tâm lý – giáo dục

Năm 4

  • Tham vấn chuyên sâu
  • Can thiệp và hỗ trợ tâm lý – giáo dục
  • Tâm lý học ứng dụng
  • Quản lý lớp học
  • Phát triển chương trình giáo dục
  • Thực tập nghề nghiệp
  • Nghiên cứu khoa học
  • Chuyên đề tốt nghiệp
  • Khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế
icon

Kỹ năng được rèn luyện

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có thể phát triển các kỹ năng:

  • Quan sát và phân tích hành vi người học.
  • Giao tiếp với học sinh, phụ huynh và giáo viên.
  • Lắng nghe và thấu hiểu.
  • Phỏng vấn và thu thập thông tin.
  • Tham vấn tâm lý – giáo dục.
  • Đánh giá tâm lý và giáo dục trong phạm vi chuyên môn.
  • Thiết kế hoạt động giáo dục.
  • Hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học tập.
  • Hỗ trợ học sinh trong các vấn đề tâm lý – xã hội.
  • Tư vấn hướng nghiệp.
  • Thiết kế và thực hiện nghiên cứu.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu.
  • Viết báo cáo chuyên môn.
  • Làm việc nhóm.
  • Giải quyết tình huống.
  • Bảo mật thông tin.
  • Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
icon

Chuẩn đầu ra

Sau khi tốt nghiệp ngành Tâm lý học giáo dục, sinh viên có khả năng:

  • Vận dụng kiến thức tâm lý học và giáo dục học để phân tích sự phát triển của người học.
  • Hiểu đặc điểm tâm lý của trẻ em, thanh thiếu niên và các nhóm người học khác.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập và phát triển.
  • Thực hiện quan sát, phỏng vấn và thu thập thông tin về người học.
  • Tham gia hoạt động tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường.
  • Thiết kế các chương trình giáo dục, kỹ năng sống và hỗ trợ học sinh.
  • Tham gia đánh giá tâm lý và giáo dục trong phạm vi được đào tạo.
  • Hỗ trợ công tác hướng nghiệp và phát triển cá nhân.
  • Phối hợp với gia đình, nhà trường và các bên liên quan.
  • Thực hiện nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý và giáo dục.
  • Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu.
  • Viết báo cáo và trình bày kết quả nghiên cứu.
  • Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và bảo mật thông tin.
  • Tiếp tục học lên thạc sĩ, tiến sĩ hoặc các chương trình chuyên sâu về tâm lý học, tâm lý học giáo dục, tham vấn, giáo dục đặc biệt hoặc quản lý giáo dục.

Lưu ý: Chương trình học có thể khác nhau giữa các trường. Có trường tập trung nhiều vào tâm lý học đường và tham vấn, trong khi trường khác chú trọng khoa học giáo dục, giáo dục đặc biệt, hướng nghiệp hoặc nghiên cứu tâm lý. Vì vậy, khi lựa chọn trường nên xem kỹ các học phần chuyên ngành và định hướng đào tạo.