Kỹ sư Công nghệ sau thu hoạch
- Thiết kế và kiểm soát quy trình bảo quản nông sản.
- Theo dõi quá trình sơ chế và chế biến.
- Đánh giá tổn thất sau thu hoạch.
- Đề xuất giải pháp giảm hao hụt.
- Cải tiến quy trình bảo quản và chế biến.
- Theo dõi chất lượng nguyên liệu và sản phẩm.
Chuyên viên quản lý chất lượng (QC/QA)
- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh.
- Giám sát quy trình sản xuất.
- Kiểm soát vệ sinh và an toàn thực phẩm.
- Lập hồ sơ chất lượng.
- Phối hợp xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu.
Đây là một trong những hướng việc làm phổ biến của ngành, đặc biệt tại các nhà máy sơ chế, bảo quản và chế biến nông sản – thực phẩm.
Chuyên viên kỹ thuật sản xuất
- Theo dõi dây chuyền sản xuất.
- Vận hành và kiểm soát thiết bị.
- Thiết lập thông số kỹ thuật.
- Xử lý các sự cố trong sản xuất.
- Cải tiến năng suất.
- Giám sát quy trình sơ chế và chế biến.
Chuyên viên bảo quản nông sản
- Quản lý kho bảo quản.
- Kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
- Theo dõi chất lượng nông sản trong kho.
- Hạn chế nấm mốc và sinh vật gây hại.
- Quản lý điều kiện bảo quản.
- Đề xuất phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại nông sản.
Sinh viên có thể làm việc tại các kho bảo quản nông sản, kho lạnh và cơ sở bảo quản phục vụ sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.
Chuyên viên thu mua và quản lý nguyên liệu
- Thu mua nông sản.
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu.
- Phân loại sản phẩm.
- Kiểm soát nguồn nguyên liệu.
- Theo dõi quá trình vận chuyển.
- Phối hợp với nhà cung cấp và vùng nguyên liệu.
Chuyên viên phát triển sản phẩm
- Nghiên cứu sản phẩm mới từ nông sản.
- Thử nghiệm công thức chế biến.
- Đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Cải tiến sản phẩm.
- Nghiên cứu phương pháp bảo quản mới.
- Phát triển sản phẩm nông sản có giá trị gia tăng.
Khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới từ nông sản là một trong những năng lực được các chương trình đào tạo ngành này chú trọng.
Chuyên viên kiểm nghiệm
- Lấy mẫu nông sản, thực phẩm.
- Phân tích các chỉ tiêu hóa lý.
- Kiểm tra vi sinh.
- Phân tích độc tố và dư lượng.
- Đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm.
Chuyên viên kinh doanh nông sản – thực phẩm
- Thu mua và kinh doanh nông sản.
- Kinh doanh sản phẩm thực phẩm.
- Tư vấn kỹ thuật bảo quản.
- Phát triển thị trường.
- Quản lý khách hàng.
- Kinh doanh nguyên liệu và sản phẩm chế biến.
Quản lý sản xuất
Sau một thời gian tích lũy kinh nghiệm, kỹ sư có thể phát triển lên các vị trí:
- Tổ trưởng sản xuất.
- Trưởng nhóm kỹ thuật.
- Quản đốc phân xưởng.
- Trưởng phòng kỹ thuật.
- Trưởng phòng quản lý chất lượng.
- Quản lý nhà máy.
- Giám đốc sản xuất.
Các chương trình đào tạo của Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Cần Thơ đều đề cập đến khả năng đảm nhiệm các vị trí quản lý kỹ thuật, sản xuất và chất lượng sau khi tích lũy kinh nghiệm.
Cán bộ quản lý nhà nước
Sinh viên có thể làm việc tại:
- Cơ quan quản lý nông nghiệp.
- Cơ quan quản lý công thương.
- Cơ quan khoa học và công nghệ.
- Đơn vị kiểm tra chất lượng.
- Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.
- Các trung tâm, đơn vị chuyên môn thuộc địa phương.
Nghiên cứu viên
- Nghiên cứu công nghệ bảo quản.
- Nghiên cứu công nghệ chế biến.
- Nghiên cứu vật liệu bao gói.
- Nghiên cứu vi sinh vật.
- Nghiên cứu tổn thất sau thu hoạch.
- Phát triển sản phẩm mới.
- Nghiên cứu công nghệ chế biến nông sản.
Giảng viên và cán bộ đào tạo
- Giảng dạy tại trường đại học, cao đẳng.
- Hướng dẫn sinh viên thực hành.
- Tham gia nghiên cứu khoa học.
- Tham gia các dự án chuyển giao công nghệ.
Để theo hướng giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu, sinh viên có thể học tiếp thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ sinh học hoặc quản lý chất lượng thực phẩm.